Cấu trúc
【ちがいない】 Chắc hẳn
[N/Na (である) にちがいない] [A/V にちがいない]
Ví dụ
① あんなすばらしい車に乗っているのだから、田村さんは金持ちにちがいない。
Đi một cái xe hơi tuyệt vời như thế, chắc hẳn anh Tamura giàu lắm.
② あそこにかかっている絵は素晴らしい。値段も高いにちがいない。
Bức tranh treo đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt.
③ 学生のゆううつそうな様子からすると、試験はむずかしかったにちがいない。
Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm.
④ あの人の幸せそうな顔をごらんなさい。きっといい知らせだったにちがいありません。
Cứ nhin vào vẻ mặt hạnh phúc của người ấy thì biết. Chắc hẳn đã nhận được tin vui.
⑤ あの人は規則をわざと破るような人ではない。きっと知らなかったにちがいない。
Anh ta không phải là loại người cố tình vi phạm qui tắc. Chắc chỉ là do anh ta không biết.
⑥ A:この足跡は?
A: Còn dấu chân này là …?
B:あの男のものだ。犯人はあいつに違いない。
B: Là dấu chân của gã đàn ông đó. Chắc hẳn chính gã đó là thủ phạm.
Ghi chú :
Diễn đạt ý người nói tin rất chắc một điều gì, dựa vào một căn cứ nào đó. So với cách nói 「だろう」 thì ở đây, mức độ xác tín, chắc mẩm của người nói cao hơn. Thường dùng trong văn viết. Nếu dùng trong văn nói thì có khuynh hướng nghe như là phóng đại, nên ngoại trừ tình huống đặc thù như ở ví dụ (6), người ta thường dùng những lối nói như 「きっと…と思います」 hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


