Cùng nhau học tiếng nhật

てから

Cấu trúc 1

V一てから ( Sau khi V / từ khi V )

Ví dụ

①  さき風呂ふろはいってから食事しょくじにしよう。
  Tắm gội trước rồi hãy ăn.

②  あそびにくのは仕事しごとわってからだ。
  Chuyện đi chơi thì để sau khi công việc kết thúc đã.

③  日本にほんてから経済けいざい勉強べんきょうはじめた。
  Sau khi đến Nhật tôi đã bắt đầu học kinh tế.

④  夏休なつやすみになってから一度いちど学校がっこうっていない。
  Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường.

⑤  いま昼休ひるやすみですので、1になってからください。
  Bây giờ đang nghỉ trưa, nên anh vui lòng đến sau 1 giờ.

Ghi chú :

Diễn tả hành động X được làm trước hành động Y theo mẫu 「XてからY] . Chẳng hạn, ví dụ (1) diễn tả mối quan hệ trước sau về thời gian là tắm trước, ăn sau.

Cấu trúc 2

V-てからでないと

A. V-てからでないと V-ない nếu không phải sau khi V1 thì không thể V2 / chỉ sau khi V1 mới có thể V2

Ví dụ

①  A:いっしょにかえろうよ。

  A: Thôi, mình hãy cùng về.

  B:この仕事しごとわってからでないとかえれないんだ。

  B: Công việc này phải xong thì mới về được.

②  わがしゃでは、社長しゃちょう許可きょかをもらってからでなければなにもできない。
  Ở công ti của tôi, nếu không được phép của giám đốc thì không thể làm được gì.

③  まずボタンをして、つぎにレバーをいてください。ボタンをしてからでなければ、レバーはうごきません。
  Trước hết hãy ấn nút, kế đến là kéo cần gạt.

Ghi chú :

+ Diễn tả một điều kiện phải thoả mãn để thực hiện một điều gì đó, theo hình thüc 「Xてからでないと/なければ/なかったらY」 . Có nghĩa là “nếu không phải sau khi làm X thì không thể làm Y”. Cũng có trường hợp những cách nói diễn tả thời gian được sử dụng trực tiếp giống như những câu sau :
(Vd1)3日からでないとその仕事にはかかれなう. Phải sau ngày mồng 3 thì tôi mới bắt tay vào việc đó được .
(Vd2)1時からでなければ会議に出席 できない。 Chỉ sau 1 giờ trưa, tôi mới có thể có mặt tại cuộc họp.

B. V-てからでないとV-る nếu không V1 sẽ V2

Ví dụ

①  A:あした、うちへまりにおいでよ。

  A: Ngày mai đến ngủ ở nhà tớ nhé.

  B:あと返事へんじするよ。おかあさんにいてからでないとおこられるから。

  B: Vì nếu không hỏi ý kiến mẹ sẽ bị mẹ mắng.

②  きちんとたしかめてからでないと失敗しっぱいするよ。
  Nếu không kiểm lại kĩ càng thì sẽ hỏng việc đấy.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “trường hợp không làm X sẽ dẫn đến sự thể là Y” , bằng hình thức 「Xてからでないと/なければ/なかったらY」Thường sự thể Y là những chuyện không mong muốn.

Cấu trúc 3

V-てからというもの(は)kể từ sau khi

Ví dụ

①  彼女かのじょは、学生時代がくせいじだいには、なんとなくたよりないかんじだったが、就職しゅうしょくしてからというもの見違みちがえるようにしっかりした女性じょせいになった。
  Không hiểu sao tôi cảm thấy khi còn là sinh viên, cô ta là người không thể trông cậy, nhưng kể từ sau khi đi làm cô ta đã trở thành một cô gái thật chín chắn đến độ nhìn không ra.

②  かれは、そのひと出会であってからというもの、ひとわったようにまじめになった。
  Kể từ sau khi gặp người đó anh ta đã trở nên nghiêm túc, dường như con người anh ta đã hoàn toàn thay đổi.

③  70さいぎても元気げんきだったのに、去年きょねんつれあいをなくしてからというものは、別人べつじんのようになってしまった。
  Ông ta vẫn còn khoẻ dù đã hơn 70 tuổi, nhưng năm ngoái kể từ sau khi vợ mất, ông ta đã trở thành một con người khác hẳn.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “khởi đầu với việc”. Sử dụng khi muốn nói có một sự thay đổi lớn sau sự việc đó. Đây là cách diễn đạt thiên về văn viết.

Được đóng lại.