Cấu trúc
ておく V ( Sẵn / trước )
[V-ておく]
Ví dụ
① このワインは冷たい方がいいから、飲むときまで冷蔵庫に入れておこう。
Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước khi uống.
② 帰るとき窓は開けておいてください。
Khi anh về xin vui lòng mở cửa sẵn.
③ その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。
Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh cứ để sẵn ở đó.
④ A:岡田教授にお目にかかりたいんですが。
A: Em muốn gặp Giáo sư Okada.
B:じゃあ、電話しておくよ。向こうの都合がつけば、来週にでも会えると思うよ。
B: Vậy thì, tôi sẽ điện thoại sẵn cho em. Tôi nghĩ là nếu như Giáo sư thu xếp được thì em có thể gặp vào tuần tới đấy.
⑤ インドネシアヘ行く前にインドネシア語を習っておくつもりだ。
Tôi định học sẵn tiếng Indonesia trước khi đi Indonesia.
⑥ よし子が遅れて来てもわかるように、伝言板に地図を書いておいた。
Tôi đã vẽ sẵn bản đồ trên bảng nhắn tin để cho Yoshiko vẫn tìm được, dù có đến trễ.
Ghi chú :
+ Diễn tả ý nghĩa : làm một hành động và duy trì trạng thái kết quả của hành động đó. Tuỳ theo mạch văn, có thể diễn tả sự xử trí nhất thời, hoặc diễn tả một sự chuẩn bị sắp xếp cho tương lai. 「…てある」 cũng diễn tả một sự chuẩn bị sắp xếp cho tương lai, nhưng ngoài sự khác nhau về hình thức cú pháp, còn có sự khác nhau như sau : 「 …ておく」 diễn tả làm một hành động nào đó để chuẩn bị, còn 「… てある」 thì diễn tả trạng thái kết quả của sự chuẩn bị đó. 「… ておく 」 trong văn nói là, 「…とく」 .
(Vd1)お母さんに話しとくね。 Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé.
(Vd2)ビール冷やしといてね。 Hãy ướp bia lạnh sẵn đi nhé.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 31 : ~ないといけない~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC31.jpg)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
