Cấu trúc 1
V-たところ < liên kết thuận > khi
Ví dụ
① 先生にお願いしたところ、早速承諾のお返事をいただいた。
Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay.
② 駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。
Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí đã được chuyển đến nơi rồi.
③ ホテルに電話したところ、そのような名前の人は泊まっていないそうだ。
Khi tôi điện thoại cho khách sạn để hỏi thì được biết không có vị khách nào có tên như vậy.
④ 教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。
Khi tôi đến phòng học xem sao thì thấy chưa có học sinh nào tới cả.
Ghi chú :
Đi sau dạng タcủa động từ chỉ hành động, để diễn tả duyên cớ phát hiện hay hình thành sự việc nêu đằng sau. Giữa hai việc xảy ra trước và sau không có quan hệ nhân quả trực tiếp mà chỉ có quan hệ “ khi làm… thì đôi khi, ngẫu nhiên trở nên như thế”. Theo sau là một sự việc đã xảy ra rồi, do người nói phát hiện, nhân hành động nêu ở phía trước. Cũng có trường hợp ở hình thức 「V-たところが」 đi kèm với trợ từ 「が」 như trong ví dụ (4). Trong trường hợp đó, thông thường sự việc theo sau là một nội dung trái với mong đợi.
Cấu trúc 2
V-たところが < liên kết nghịch >
Ví dụ
① 親切のつもりで言ったところが、かえっで恨まれてしまった。
Cứ tưởng như thế là tử tế, ai ngờ lại bị oán giận.
② 高いお金を出して買ったところが、すぐ壊れてしまった。
Bỏ ra một món tiền lớn để mua, ai ngờ chưa chi đã hỏng rồi.
③ 仕事が終わって急いで駆けつけてみたところが、講演はもうほとんど終わってしまっていた。
Xong việc là tôi vội chạy đến ngay, thế nhưng lúc ấy buổi diễn thuyết hầu như đã kết thúc rồi.
Ghi chú :
Cách dùng mang ý nghĩa liên kết nghịch, có thể thay bằng 「のに」, diễn tả kết quả trái vơi mong đợi hay dự đoán. Khác với cách nói liên kết thuận, cách sử dụng ở trên thường không thể lược bỏ trợ từ 「が」 .
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

