Cấu trúc
ばかりでなく…も ( Không những … mà còn… )
Ví dụ
① 山田さんは英語ばかりでなく中国語も話せる。
Anh Yamada không những nói được tiếng Anh mà cả tiếng Hoa nữa.
② 漢字が書けないばかりでなく、ひらがなも書けない。
Không chỉ chữ Hán mà cả Hiragana cũng không viết được.
③ 佐藤さんがイギリスに行くことは、友人ばかりでなく家族でさえも知らなかった。
Việc chị Sato sang Anh quốc, không chỉ bạn bè mà ngay cả gia đình cũng không biết.
④ このアパートは、暑いばかりでなく音もうるさい。
Khu chung cư này không những nóng mà còn ồn ào.
Ghi chú :
Dùng dưới dạng 「XばかりでなくYも」 (không những X mà còn Y) để diễn đạt ý 「Xはもちろん、Yも」(X thì đương nhiên rồi, ngay cả Y cũng vậy). Ngoài trợ từ 「も」 còn có thể dùng 「まで」, 「さえ」 … Trong văn nói thường dùng 「だけじゃなくて」 hơn.
Một số bài học hay



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 15 : ~よう~ ( Hình như, có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS15.jpg)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

