Cấu trúc 1
ところで ( Nhân đây )
Ví dụ
① A:お元気そうですね。
A: Trong anh khoẻ lắm đấy !
B:おかげさまで。
B: Dạ cũng nhờ trời.
A:ところで、この度は息子さんが大学に合格なさったそうで、おめでとうございます。
A: Ả nhân đây đợt này tôi có nghe nói con anh đậu đại học, xin chúc mừng nhé !
② A:やっと夏休みだね。ところで、今年の夏休みはどうするの。
A: Cuối cùng cũng đã tới kì nghỉ hè. À thế kì nghỉ hè năm nay thì thế nào ?
B:卒論の資料を集めるつもり。
B: Tôi định thu thập tài liệu cho luận văn tốt nghiệp.
③ 今日はお疲れ様でした。ところで、駅のそばに新しい中華料理屋さんができたんですけど、今夜行ってみませんか。
Hôm nay mọi người vất vả quá đấy. Nhân đây, cạnh nhà ga có một cửa hàng ăn Trung Hoa mới mở, tối nay đi thử không ?
④ 今日の授業はこれまでです。ところで、田中君を最近見かけませんが、どうしているか知っている人いますか。
Giờ học hôm nay đến đây là hết. Tiện đây cho cô hỏi, gần đây cô không thấy em Tanaka, có ai biết em ấy dạo này thế nào không ?
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp thay đổi đề tài câu chuyện, hoặc nói thêm, so sánh với những điều có liên quan đến đề tài hiện tại.
Cấu trúc 2
V-たところで < thời điểm gắt > đúng vào lúc
Ví dụ
① 論文の最後の一行を書いたところで、突然気を失った。
Đúng vào lúc viết dòng cuối cùng của luận văn thì đột nhiên ngất xíu.
② 話の区切りが付いたところで、終わることにしましょう。
Hôm nay chúng ta kết thúc đúng vào lúc câu chuyện chấm dứt nhé !
③ 大急ぎで走り、飛び乗ったところで電車のドアが閉まった。
Tôi đã chạy thật nhanh và lao vào xe điện. Đúng vào lúc đó, cửa xe cũng vừa đóng lại.
④ ようやく事業に見通しがつくようになったところで、父は倒れてしまった。
Việc làm ăn mãi mới tạm ổn định, thì đúng vào lúc đó cha tôi lại ngã bệnh.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa : vào thời điểm mà hành động hay thay đổi trước kết thúc thì cũng diễn ra (hay gây ra) hành động hay thay đổi sau.
Cấu trúc 3
V-たところで < liên kết nghịch >
A. V-たところで…ないv dù có / cho dù / dẫu cho … cũng không
Ví dụ
① いくら頼んだところで、あの人は引き受けてはくれないだろう。
Dù tôi có nhờ bao nhiêu đi nữa thì người đó chắc cũng không nhận lời đâu.
② そんなに悲しんだところで、死んだ人が帰って来るわけではない。
Dù có đau khổ đến thế thì cũng không có lí nào người đã chết lại có thể trở về.
③ 今頃になって急いだところで、無駄だ(=間に合わない)。
Bây giờ dẫu cho có vội vã đến đâu cũng vô ích thôi (=không kịp).
④ 到着が少しぐらい遅れたところで問題はない(=大丈夫だ)。
Dẫu cho có tới muộn một chút cũng không vấn đề gì (=không sao).
⑤ 頑丈な作りですから倒れたところで壊れる心配はありません。
Đồ này làm rất chắc chắn nên dẫu có đổ xuống cũng không lo bị hỏng.
Ghi chú :
Đi sau động từ ở dạng タ, diễn tả việc dẫu tiến hành hành vi đó cũng không thể đạt được kết quả như mong muốn. Phần kết quả thường dùng dạng phủ định hoặc những đánh giá hay phán đoán có tính phủ định như 「無駄だ/無意味だ」 (lãng phí /vô nghĩa) như trong ví dụ (1) đến (3). Mặt khác, cũng có cách dùng diễn tả đánh giá khẳng định như trong ví dụ (4) 「…しても大丈夫/問題はない」 (có làm cũng không sao / không vấn đề). Ở đây là mối quan hệ dẫu sự việc ở vế trước có thành lập thì sự việc ở vế sau cũng không ảnh hưởng gì . Cũng có trường hợp đi với những trạng từ như 「たとえ」, 「どんなに」, 「いくら」hay 「何 + từ chỉ đơn vị đếm」 , (ví dụ 何人、何冊、何回)
B. V-たところで dẫu V
Ví dụ
① うちの夫は出世したところで課長どまりだろう。
Chông tôi dẫu có thăng chức đi nữa cũng đến trưởng phòng là cùng.
② どんなに遅れたところで、せいぜい5、6分だと思います。
Dẫu muộn thế nào đi nữa thì cũng khoảng 5, 6 phút là cùng.
③ 泥棒に入られたところで、価値のあるものは本ぐらいしかない。
Dẫu ăn trộm có vào đi nữa thì chỉ có sách là thứ có giá trị mà thôi.
Ghi chú :
Phía sau đi với những cách nói diễn tả mức độ thấp với ý nghĩa “giả thử trong trường hợp chuyện đó có xảy ra đi nữa thì mức độ, số lượng, con số đó cũng không có gì lớn lao”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
