+ Cấu trúc [N/Na だとする] [A/V とする]
Cấu trúc 1
…とする <giả định > giả dụ
Ví dụ
① 今仮に3億円の宝くじがあなたに当たったとします。あなたは、それで何をしますか。
Bây giờ giả dụ như anh trúng số là 300 triệu yên. Anh sẽ làm gì với số tiền đó ?
② 今、東京で関東大震災と同程度の地震が起こったとしよう。その被害は当時とは比べものにならないものになるだろう。
Giả dụ bây giờ tại Tokyo xảy ra một trận động đất với mức độ giống với thảm hoạ Kanto. Thiệt hại do nó gây ra chắc là gấp bội so với hồi đó.
③ 例えば50人来るとして、会費は一人いくらぐらいにすればよいでしょうか。
Giả dụ có 50 người đến, thì phí hội viên dành cho một người là bao nhiêu thì vừa ?
④ それはそうとして、我々はどうしたらよいでしょうか。
Chuyện đó cứ cho là như vậy, thì chúng ta phải làm thế nào bây giờ ?
Ghi chú :
Đây là cách dùng với ý nghĩa “giả thử cho là …”, mặc cho hiện thực ra sao đi nữa, trước tiên cứ xây dựng vấn đề trên giả định, tưởng tượng. Ý chí của người nói trong việc đưa một việc giả định lên làm điều kiện rất mạnh.
Cấu trúc 2
… とする < nhìn nhận >
Đây là cách nói khá kiểu cách, dùng trong các loại văn bản như tin tức hay luật pháp.
A… とする cho là / quy định là
[N/Na (だ) とする] [A/V とする]
Ví dụ
① 酔ったうえでの失言(だ)として、彼の責任は問われないことになった。
Được nhìn nhận là lỡ lời nói ra trong lúc say nên anh ta không bị truy cứu trách nhiệm.
② 多額の不正融資が行われた証拠があるにもかかわらず、事実無根として片付けられた。
Mặc cho có chứng cứ về việc một số tiền rất lớn đã được dùng để cấp vốn trái phép, sự việc vẫn được dẹp êm vì được nhìn nhận là không căn cứ.
③ 裁判長は過失は被告側にあるとし、被害者に賠償金を払うよう命じた。
Chánh án cho là sai lầm thuộc về phía bị cáo và lệnh phải trả tiền bồi thường cho nạn nhân.
④ 今の法律では夫婦はどちらか一方の姓を選ばなければならないとされている。
Pháp luật hiện nay quy định vợ chồng phải chọn một trong hai họ (làm họ của mình).
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「…と見なす」 (cho là), 「…と決める」 (quyết định là). Yếu tố 「だ」 đi sau danh từ được lược bỏ trong nhiều trường hợp.
B …こととする quy định rằng … / cho rằng…
Diễn tả ý nghĩa「…と見なす」(cho là), 「…と判断する」 (phán đoán là),「…と決める」(quyết định là).
Ví dụ
① ≪規則≫会議を欠席する場合は、事前に議長宛に届けを提出することとする。
(quy tắc) Trong trường hợp vắng mặt ở cuộc họp thì trước đó phải nộp giấy xin phép cho ông Chủ tịch.
② この度の法律改正は喜ぶべきこととして受け止められている。
Việc sửa đổi luật pháp lần này được đón nhận như là một sự kiện đáng mừng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「…と決める」 (quyết định là…), 「…と判断する」 (phán đoán là…).
C…ものとする xem như là
Ví dụ
① 意見を言わない者は賛成しているものとする。
Những người không nêu ý kiến thì tôi coi như là tán thành.
② 1週間たってもお返事がない場合はご辞退なさったものとして扱います。
Trong trường hợp đã qua một tuần mà không có hồi âm thì chúng tôi sẽ xem như là đã từ chối.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「…と見なす」 (xem như là…), 「…と解釈する」 (giải thích rằng …).
Cấu trúc 3
V-ようとする định / sắp V
Ví dụ
① 時計は正午を知らせようとしている。
Đồng hồ sắp điểm 12 giờ trưa.
② お風呂に入ろうとしたところに、電話がかかってきた。
Lúc tôi định đi tắm thì có điện thoại gọi đến.
Ghi chú :
→ tham khảo【よう2】8
Cấu trúc 4
NをNとする xem N1 là N2
Ví dụ
① 私は恩師の生き方を手本としている。
Tôi xem cách sống của thầy như là mẫu mực cho mình.
② 祖父は散歩を日課としている。
Ông tôi xem việc đi bộ là việc làm hàng ngày.
③ この試験では60点以上を合格とする。
Ở cuộc thi này cứ trên 60 điểm là xem như đậu.
④ 看護婦は昔は女の仕事とされていたが、この頃は男の看護士もいるそうだ。
Ngày xưa, y tá được xem là công việc của phụ nữ, nhưng nghe đâu gần đây còn có cả y tá nam nữa.
⑤ 芭蕉は人生を旅として生きた。
Basho đã sống một cuộc đời như một chuyến du hành.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「…を…のように見なす/考える/決る」 (xem/ suy nghĩ/ quyết định…như là…). Diễn tả nhiều ý nghĩa, như lấy hành động hay phương pháp của người khác làm mẫu, quyết định hành động đó là thói quen của mình, hay so sánh một sự việc này vơi một sự việc khác. Trong những ví dụ từ (1) đến (4) có thể nói thay bằng 「Nにする」, nhưng trường hợp so sánh như ví dụ (5) thì không thay được.
Có thể bạn quan tâm