Cấu trúc
[Nのようだ] [A/V ようだ]
+ Biến đổi như tính từ ナ.
+ Dạng liên dụng là 「ように」.
+ Dạng liên thể (làm định ngữ) là 「ような」.
Cấu trúc 1
… ようだ < so sánh >
A…ようだ như / giống như
Ví dụ:
① この雪はまるで綿のようです。
Tuyết này giống hệt như bông.
② 彼女の心は氷のように冷たい。
Trái tim cô ta lạnh như băng.
③ 男は狂ったように走り続けた。
Anh ta đã tiếp tục chạy như điên.
④ 赤ん坊は火がついたように泣き出した。
Đứa bé khóc oà lên như bị lửa đốt.
⑤ あたりは、水を打ったように静まりかえっている。
Xung quanh trở nên yên lặng như tờ.
⑥ 新製品は面白いようによく売れた。
Sản phẩm mới bán chạy một cách kì lạ.
⑦ 6月が来たばかりなのに真夏のような著さだ。
Mới vừa vào tháng 6 vậy mà đã nóng như giữa mùa hè.
⑧ 会場は割れるような拍手の渦につつまれた。
Hội trường tràn ngập những tràng vỗ tay như muốn vỡ tung lên.
⑨ 身を切るような寒さが続いている。
Vẫn tiếp tục kéo dài những đợt lạnh như cắt da cắt thịt.
Ghi chú:
Sử dụng để diễn tả ví von trạng thái, tính chất, hình dáng của sự vật, hoặc dáng vẻ của động tác với một cái khác mà vốn dĩ không phải như thế. Không chỉ trường hợp so sánh ví von với những vật có tính chất cùng loại, mà còn có trường hợp so sánh ví von với những vật hoàn toàn là giả tưởng. Thường đi sau danh từ, động từ, nhưng cũng có khi, tuy hiếm, đi sau tính từ イnhư ở ví dụ (6). Tuy nhiên không đi với tính từ ナ. Ngoài ra cũng thường đi chung với những trạng từ để phụ thêm ý nghĩa so sánh ví von như: 「あたかも」, 「いかにも」, 「さながら」, 「まるで」, 「ちょうど」…
(Vd) 町はすっかりさびれてしまって、まるで火が消えたようだ。
Thành phố hoàn toàn tiêu điều, y hệt như ngọn lửa đã tắt ngấm.
(Vd) 家族が一堂に揃い、あたかも盆と正月がいっしょに来たようだ。
Cả nhà hợp mặt đông đủ, cứ hệt như là lễ Vu Lan và Tết đến cùng một lúc.
+ Có nhiều cách nói đã trở nên cố định mang tính thành ngữ. Những cách nói mang tính thành ngữ, ngoài những ví dụ trên ra, còn có:
「雲をつかむような話」(chuyện hão huyền),
「竹を割ったような性格」(tính tình thẳng thắn, cương trực),
「血のにじむような努力」(hết sức cố gắng),
「手が切れるような新札」(tiền giấy mới cứng),
「飛ぶように売れる」(bán chạy như tôm tươi),
「目を皿のようにして探す」(căng mắt ra mà tìm).
Trong văn nói, thường sử dụng 「みたいだ」 .Ngoài ra, trong văn viết cũng sử dụng 「ごとし」 .
B. V-る/V-た かのようだ giống như là V
Ví dụ:
① 彼はなにも知らなかったかのように振る舞っていた。
Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì cả.
② 父はあらかじめ知っていたかのように、平然としていた。
Bố tôi vẫn bình thản như là đã biết trước rồi vậy.
③ 本当は見たこともないのに、いかにも自分の目で見てきたかのように話す。
Thật sự là cũng chưa từng xem, vậy mà nói chuyện y như chính mắt mình đã xem rồi vậy.
④ 極楽にでもいるかのような幸せな気分だ。
Tôi cảm thấy hạnh phúc giống như đang ở trên miền cực lạc vậy.
⑤ 犯人は事件のことを初めて聞いたかのような態度をとった。
Phạm nhân tỏ thái độ giống như là lần đầu tiên mới nghe nói tới vụ việc đó.
⑥ あたり一面霧に包まれ、まるで別世界にいるかのようだ。
Sương mù bao phủ khắp cả một vùng, giống hệt như đang ở trong một thế giới khác.
Ghi chú:
Kết hợp với dạng từ điển hoặc dạng 2 của động từ, biểu thị ý nghĩa “thực tế không phải như thế, nhưng lại có giống điệu bộ, cảm giác giống như vậy”. Nhiều trường hợp đưa ra những sự việc giả tưởng, mâu thuẫn với sự thật để nói ví von.
Cấu trúc 2
…ような/…ように
A… ように < nêu ví dụ > như / giống như
Ví dụ:
① あの人のように英語がペラペラ話せたらいいのに。
Nếu nói được tiếng Anh lưu loát như anh ta thì hay biết mấy.
② ニューヨークのように世界中の人々が住む都市では、各国の本格的な料理を味わうことができる。
Ở những thành phố có đủ sắc dân trên khắp thế giới sinh sống như New York, chúng ta có thể thưởng thức những món ăn chính gốc của các nước.
③ 母親が美人だったように、娘たちもみな美人ぞろいだ。
Mấy cô con gái ai cũng đẹp như mẹ mình ngày trước vậy.
④ 私が発音するようにあとについて言ってください。
Hãy lặp lại theo sau giống như tôi phát âm.
⑤ 先生がおっしゃったようにお伝えしておきました。
Em đã truyền đạt lại cho các bạn đúng như lời thầy đã nói rồi đấy ạ.
Ghi chú:
Sử dụng hình thức 「XようにY」, để nêu lên làm ví dụ, một nhân vật hoặc một sự vật cụ thể phù hợp với sự việc trình bày ở Y về các mặt tính chất, nội dung hoặc phương pháp, v.v… Câu ví dụ (4) có nghĩa là bắt chước động tác, câu ví dụ (5) có thể nói thay bằng 「とおりに」 .
Trong khi 「ようだ1」 biểu thị sự ví von so sánh, tức là cách nói so sánh ví những sự việc mà bản chất khác X rằng “giống hệt như X”, thì cách sử dụng này đưa X ra làm ví dụ cụ thể cho những cái có cùng tính chất, nội dung với Y. Tuy nhiên cũng có trường hợp hai cách sử dụng này liên thông với nhau, không thể phân biệt rạch ròi.
B… ようなN < nêu ví dụ > chẳng hạn như
Ví dụ:
① 風邪をひいたときは、みかんのようなビタミンCを多く含む果物を食べるといい。
Khi bị cảm, ta nên ăn những loại trái cây có chứa nhiều vitamin C, chẳng hạn như quýt.
② あなたのようなご親切な方にはなかなか出会えません。
Khó mà gặp được những người nhiệt tình như anh đấy.
③ これはどこにでもあるようなものではない。
Đây không phải là thứ mà chỗ nào cũng có đâu.
④ 彼はあなたが思っているような人ではない。
Anh ấy không phải là người như bạn nghĩ đâu.
⑤ このまま放っておくと、取り返しがつかないようなことになりかねない。
Nếu cứ để mặc như vậy, tình hình có thể nghiêm trọng đến mức không thể vãn hồi lại được.
⑥ これを食べても死ぬようなことはありません。安心してください。
Ăn thứ này vào cũng chẳng chết chóc gì đâu. Anh yên tâm đi.
⑦ 薬を飲んでもよくならないような場合は医者に相談してください。
Trong trường hợp uống thuốc vào mà vẫn không khoẻ, thì hãy đến hỏi ý kiến bác sĩ.
Ghi chú:
Dùng để chỉ ra, như là một ví dụ, nội dung cụ thể mà danh từ theo sau diễn đạt. Ví dụ như trong cụm từ 「みかんのような果物」, danh từ theo sau chỉ khái niệm ở bậc cao hơn cái mà danh từ đứng trước diễn tả. Trường hợp tiếp nhận một cụm từ, dù không có 「ような」, cũng có thể hình thành một câu, nhưng có hay không có「ような」, ý nghĩa câu sẽ khác nhau. Ví dụ, nếu lược bỏ 「ような」 trong (7) thành 「薬を飲んでもよくならない場合」thì đây là cách nói chỉ giới hạn trong trường hợp cụ thể đó, còn nếu nói 「薬を飲んでもよくならないような場合」, thì có nghĩa là: ngoài trường hợp này ra cũng còn nhiều trường hợp khác, và ta lấy trường hợp đó làm ví dụ mà thôi.
C …ように < cách nói mào đầu > như / đúng như
Ví dụ:
① ご存じのように、日本は人口密度の高い国です。
Như các bạn đã biết, Nhật Bản là một nước có mật độ dân số cao.
② あなたがおっしゃっていたように、彼は本当に素敵な方ですね。
Đúng như bạn nói, anh ta là một người thật sự tuyệt vời.
③ すでに述べたようにアフリカの食糧不足は深刻な状況にある。
Như đã trình bày, tình hình thiếu lương thực ở châu Phi đang trong tình trạng nghiêm trọng.
④ ことわざにもあるように、外国に行ったらその国の習慣に従って暮らすのが一番である。
Như tục ngữ thường nói, nếu đi ra nước ngoài, thì sống theo tập quán của nước đó là hay nhất.
⑤ あのにこにこした表情が表しているように、彼はとても明るい性格の人です。
Anh ta là một người tính tình rất cởi mở đúng như vẻ mặt tươi cười ta đang thấy.
Ghi chú:
Diễn tả sự việc trình bày phía sau thống nhất với sự việc trình bày phía trước hoặc những sự thật đã biết trước. Dùng để thông báo trước cho những trường hợp giải thích ở phía sau. Có thể thay thế bằng 「とおり」.
D. つぎのように/いかのように như sau đây / như dưới đây
Ví dụ:
① 結果は次のようにまとめることができる。
Kết quả có thể tổng kết như sau.
② 中には以下のような意見もあった。
Trong đó cũng có những ý kiến như dưới đây.
③ 本稿の結論をまとめれば、次のようになる。
Kết luận của bài viết này có thể tổng kết như sau.
④ 以下で示すように、我が国の出生率は下がる一方である。
Như trình bày dưới đây, tỉ lệ sinh con ở nước chúng ta ngày càng giảm.
Ghi chú:
Dùng để đưa ra một nội dung cụ thể, sau khi thông báo trước. Đôi lúc cũng có hình thức 「右のように」,「左のように」 khi sử dụng trong một câu văn viết dọc.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)