+ Cấu trúc Là hình thức trong đó 「すると」đi sau trợ từ「と」. Theo sau một mệnh đề, để diễn tả ý nghĩa “trong trường hợp coi đó là sự thật”, “trong trường hợp thực hiện”, “khi gặp phải những hiện trạng, sự thật như thế này”. Vế sau đi với những cách nói thể hiện phán đoán được hình thành từ những suy nghĩ đó. Đây là việc đặt điều kiện trên cơ sở giả định với ý nghĩa “trong trường hợp cho là như vậy”, không có nghĩa này trong trường hợp 「と」đứng một mình. Do đó, trong hầu hết các trường hợp, không thể thay thế bằng 「と」được.
Cấu trúc 1
…とすると<điều kiện giả định> giả sử… / trong trường hợp
[N/Na だとすると] [A/V とすると]
Ví dụ
① 医学部に入るとすると、一体どのくらいお金が必要なのだろうか。
Giả sử vào học ngành Y thì không biết phải cần bao nhiêu tiền nhỉ ?
② もし、今後も雨が降らないとすると、水不足になるのは避けられないだろう。
Giả sử từ giờ trở đi mà không mưa thì không thể tránh được tình trạng thiếu nước.
③ 仮に被告が言っていることが事実だとすると、彼女は嘘の証言をしていることになる。
Nếu như điều bị cáo nói là sự thật thì có nghĩa là cô ấy đã dối trá khi làm chứng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa tuy không biết có phải là sự thật hoặc có thể thực hiện được hay không, nhưng “giả sử là thật / trong trường hợp thực hiện được thì …”. Cũng có trường hợp đi với 「かりに/もし」.
Cấu trúc 2
… とすると <điều kiện xác định> nếu…
[N/Na だとすると] [A/V とすると]
Ví dụ
① 1時間待ってまだ何の連絡もないとすると、途中で事故にでもあったのかもしれない。
Nếu đợi một tiếng đồng hồ mà không có liên lạc gì cả thì có thể anh ấy đã gặp chuyện gì đó chẳng hạn như là bị tai nạn giữa đường.
② A:図書館は明日から2週間休館になります。
A: Từ ngày mai thư viện sẽ nghỉ hai tuần.
B:2週間休館だとすると、今日のうちに必要な本を借りておかなければならないな。
B: Nếu mà nghỉ hai tuần thì nội trong hôm nay phải mượn trước những sách cần thiết ấy nhỉ.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa “ căn cứ trên một hiện trạng hay sự thực như thế này”, dựa trên hiện trạng hoặc những thông tin nghe được từ người nói. Cách dùng này không đi với 「かりに/もし」.
Cấu trúc 3
(だ)とすると nếu thế thì
Ví dụ
① A:今年の2月の平均気温は平年より数度も高いそうですよ。
A: Nghe đâu nhiệt độ trung bình tháng 2 năm nay cao hơn mọi năm những mấy độ đấy.
B:とすると、桜の開花も早くなるでしょうね。
B: Nếu thế thì chắc hoa anh đào sẽ nở sớm hơn mọi năm nhỉ.
② 脱線事故で、今日一日電車は不通の見込みだという。だとすると、道路は相当混雑するだろう。
Vì sự cố trật đường ray mà có khả năng xe điện sẽ không chạy ngày hôm nay.
Ghi chú :
Nếu thế thì chắc đường sá sẽ kẹt xe rất nặng đây. Tiếp nhận những điều ở vế trước hay lời của đối tượng, và biểu đạt ý “nếu gặp phải tình trạng như thế hay thực tế như thế thì…”
Có thể bạn quan tâm



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
