Cấu trúc 1
Nでは bằng N/ ở N/ theo N
Ví dụ
① 人は外見では判断できない。
Con người không thể đánh giá bằng vẻ bề ngoài.
② これくらいの病気ではへこたれない。
Với một bệnh cỡ này thì chưa đến mức phải nản lòng.
③ この仕事は1時間では終わらない。
Công việc này, một tiếng thì không xong được.
④ 日本ではタクシーに乗っても、チップを渡す必要はありません。
Ở Nhật, đi taxi cũng không cần cho tiền bo.
⑤ 私の時計では今12時5分です。
Đồng hồ tôi bây giờ là 12 giờ 5 phút.
⑥ この地方では旧暦で正月を祝います。
Ở địa phương này đón Tết theo lịch cũ (âm lịch).
Ghi chú :
Đây là kết cấu do trợ từ 「で」 gắn vào sau một danh từ, rồi trợ từ 「は」gắn tiếp theo. Mẫu câu này khác với kết cấu do 「は」 gắn với dạng テ của 「だ 」, nên không thể đổi thành「 であっては」 .
(sai)これくらいの病気であってはへこたれない。
(đúng)重い病気であっては、欠席もやむをえない Nếu là bệnh nặng thì đành phải vắng mặt.
Đi sau những danh từ chỉ phương cách, tiêu chuẩn, thời gian, nơi chốn…, để diễn tả ý nghĩa “với một phương cách, tiêu chuẩn, thời gian như thế ; ở một nơi như thế”. Theo sau thường là những cách nói phủ định như ở ví dụ (1) đến (3). Đôi khi cũng diễn tả ý nghĩa so sánh đối chọi, như ở ví dụ (5), (6).
Cấu trúc 2
N/Na のでは
Ghi chú :
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

