Cấu trúc
きり
Trong văn nói, nhiều trường hợp trở thành 「っきり」.
Cấu trúc 1
Nきり ( Chỉ N )
Ví dụ:
① ふたりきりで話しあった。
Chỉ hai người (chúng tôi) nói chuyện với nhau.
② のこったのは私ひとりきりだった。
Chỉ còn lại mỗi một mình tôi.
③ 見て。残ったお金はこれ(っ)きりよ。
Coi này, số tiền còn lại chỉ vỏn vẹn chừng này thôi.
Ghi chú :
+ Đi sau danh từ, dùng để giới hạn phạm vi, với nghĩa 「それだけ」 (chỉ có thế).
+ Trong trường hợp đi sau 「これ」,「それ」,「あれ」(cái này, cái đó, cái kia) thì thường trở thành 「これっきり」,「それっきり」,「あれっきり」(chỉ cái này, chỉ cái đó, chỉ cái kia).
Cấu trúc 2
R-きり ( Chỉ mải lo V / cứ V miết )
Ví dụ:
① 彼女は3人の子供の世話にかかりきり(で)、自分の時間もろくにない。
Cô ấy chỉ mải lo chăm sóc 3 đứa con mà không có thời gian cho riêng mình.
② 熱を出した子供をつき(っ)きりで看病した。
Cô ấy cứ ở miết bên cạnh để chăm sóc đứa con bị sốt.
Ghi chú :
Đi sau dạng liên dụng của động từ, diễn tả ý nghĩa “chỉ làm mãi một việc, ngoài ra không làm việc gì khác”.
Cấu trúc 3
V-たきり…ない ( Cứ V mãi mà không )
Ví dụ:
① 彼は卒業して日本を出ていったきり、もう5年も帰ってこない。
Anh ấy, từ khi tốt nghiệp đã rời Nhật Bản (ra nước ngoài), 5 năm rồi vẫn chưa về.
② あの方とは一度お会いしたきり(で)、その後、会っていません。
Tôi đã được gặp người ấy một lần, nhưng sau đó không gặp lại lần nào nữa.
Ghi chú :
+ Thường dùng dưới hình thức「たきり、…ない」 để diễn tả ý nghĩa “đó là lần cuối cùng, sau đó, điều được dự đoán không còn xảy ra nữa”.
+ Cũng có khi nói là 「これっきり」 (từ đây), 「それっきり」(từ đó),「あれっきり」 (từ dạo đó).
(Vd)
あの方とは一度お会いしましたが、それ(っ)きり会っていません。
Tôi đã gặp người ấy một lần nhưng rồi từ đó không gặp lại nữa.
Có thể bạn quan tâm








![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)