+ Trong văn nói thường chuyển thành 「V-てる」
Cấu trúc 1
V-ている < tiếp tục > đang V
Ví dụ
① 雨がざあざあ降っている。
Mưa đang rơi ào ào.
② わたしは、手紙の来るのを待っている。
Tôi đang chờ thư đến.
③ 子供たちが走っている。
Bọn trẻ đang chạy.
④ A:今、何してるの。
A: Hiện giờ, bạn đang làm gì ?
B:お茶飲んでるところ
B: Đang uống trà.
⑤ 五年前から、日本語を勉強している。
Từ 5 năm trước, tôi đã học tiếng Nhật.
⑥ このテーマはもう三年も研究しているのに、まだ結果が出ない。
Đề tài này tôi nghiên cứu đã 3 năm nay, nhưng vẫn chưa có kết quả.
Ghi chú :
Đi với những động từ chỉ hành động, tác dụng, để diễn tả ý nghĩa “hành động, tác dụng đó đang diễn ra”. Ví dụ (5) và (6) diễn tả hành động kéo dài từ một thời điểm nào đó trong quá khứ đến hiện tại. Cần phải chú ý rằng có loại động từ không diễn tả ý này. Như động từ 「行く」 được sử dụng trong câu 「彼は今アメリカに行っている」 có ý nghĩa hiện giờ đang ở Mĩ, không phải đang trên đường đi Mĩ. Xin tham khảo cách dùng thứ 2.
Cấu trúc 2
V-ている < kết quả > đã V rồi
Ví dụ
① 授業はもう始まっている。
Buổi học đã bắt đầu.
② せんたくものはもう乾いている。
Đồ giặt đã khô rồi.
③ 彼女が着ている着物は高価なものだった。
Áo kimono mà cô ta đang mặc là hàng đắt tiền.
④ その集まりには彼も来ていたそだ。
Nghe nói anh ta cũng đã đến dự buổi họp mặt đó.
⑤ A:お母さんはいらっしゃいますか。
A: Có mẹ cháu ở nhà không ?
B:母はまだ帰っていません。
B: Mẹ cháu vẫn chưa về.
⑥ 今5時だから、銀行は、もうしまっている。
Bây giờ là 5 giờ nên ngân hàng đã đóng cửa.
⑦ 電灯のまわりで、たくさん虫が死んでいた。
Đã có rất nhiều côn trùng chết xung quanh bóng đèn.
⑧ A:あそこにいる人の名前を知っていますか。
A: Anh có biết tên của cái người đang ở đằng kia không ?
B:さあ、知りません。
B: Ái chà. Tôi không biết.
⑨ れていたので、そこで会った人のことはよく覚えていません。
Lúc ấy mệt quá nên tôi không nhớ rõ được người đã gặp ở đó là ai.
⑩ わたしが新聞を読むのはたいてい電車に乗っているときだ。
Tôi đọc báo thường là lúc đang đi trên xe điện.
⑪ 今はアパートに住んでいるが、いずれは一軒家に住みたいと思っている。
Bây giờ tôi đang sống ở chung cư, nhưng tôi mong muốn một ngày nào đó sẽ được sống trong một ngôi nhà riêng biệt.
⑫ このプリントを持っていない人は手を上げてください。
Người nào không có bản sao chụp này xin hãy giơ tay lên.
⑬ 彼は今はあんなにふとっているが、若いころは、やせていたのだ。
Anh ta bây giờ mập như thế, nhưng hồi trẻ thì ốm lắm.
⑭ その家の有り様はひどいものだった。ドアは壊れているし、ガラスは全部割れているし、ゆかはあちこち穴があいていた。
Tình trạng ngôi nhà đó rất kinh khủng. Cửa thì hỏng, kính thì vỡ toàn bộ, sàn nhà thì lỗ hang khắp nơi.
Ghi chú :
Diễn tả trạng thái kết quả của một hành động, tác dụng nào đó. Động từ dùng với ý nghĩa này là những động từ chỉ sự thay đổi trạng thái như「 始まる」 (bắt đầu), 「 乾く」 (khô), 「あく」 (mở)、「閉まる」 (đóng) hay những động từ 「行く」 (đi), 「来る」 (đến), 「帰る」 (về), v.v… Những động từ「 知る」 (biết), 「持つ」 (cầm, có), 「 住む」 (ở), v.v… cũng diễn tả trạng thái bằng hình thức 「…ている」. Những động từ này thông thường không diễn tả hành động đang tiếp diễn. Tuy nhiên vẫn sử dụng trong trường hợp của cách dùng thứ 3, diễn tả hành động được lặp đi lặp lại. Ngoài ra, cũng có động từ, như「着る」(mặc), tuỳ theo ngữ cảnh, vừa có thể diễn tả trạng thái kết quả của hành động, vừa có thể diễn tả một hành động đang tiếp diễn.
Cấu trúc 3
V-ている< lặp đi lặp lại >
A.V-ている
Ví dụ
① 毎年、交通事故で多くの人が死んでいる。
Năm nào cũng có nhiều người chết vì tai nạn giao thông.
② いま週に一回、エアロビクスのクラスに適っている。
Hiện giờ mỗi tuần tôi đến lớp thể dục nhịp điệu một lần.
③ この病院では毎日二十人の赤ちゃんが生まれている。
Ở bệnh viện này mỗi ngày có 20 cháu bé chào đời.
④ いつもここで本を注文している。
Lúc nào tôi cũng đặt mua sách ở đây.
⑤ 戸田さんはデパートで働きながら、大学の夜間部へ行っているそうだ。
Nghe nói anh Toda vừa làm việc ở cửa hàng bách hoá vừa đi học lớp ban đêm của trường đại học.
Ghi chú :
Diễn tả một hành động, tác dụng nào đó được lặp đi lặp lại. Có trường hợp một nhóm người làm một hành động nhiều lần, mà cũng có trường hợp nhiều người lần lượt lặp đi lặp lại cùng một việc.
B. Nをしている Đang
Ví dụ
① 彼は、トラックの運転手をしている。
Anh ta đang làm tài xế xe tải.
② わたしの父は、本屋をしている。
Cha tôi đang kinh doanh một nhà sách.
③ 彼女は、以前、新聞記者をしていたが、今は主婦をしている。
Cô ấy trước đây làm phóng viên nhà báo, nhưng bây giờ đang làm nội trợ.
④ A:お仕事はなにをしていらっしゃいますか。
A: Về công việc thì anh đang làm gì ?
B:コンピュータ関係の会社につとめています。
B: Tôi đang làm việc cho một công ti có liên quan đến máy tính.
Ghi chú :
Đây là cách nói diễn tả nghề nghiệp hiện tại. Thường đi với những danh từ diễn tả nghề nghiệp. [Nをしていた] diễn tả làm việc gì ở một thời điểm nào đó trong quá khứ.
Cấu trúc 4
V-ている < kinh nghiệm > đã / từng V
Ví dụ
① 調べてみると、彼はその会社を三か月前にやめていることがわかった。
Khi tôi tìm hiểu thì mới biết anh ta đã nghỉ làm ở công ti đó cách đây 3 tháng.
② わたしは、十年前に一度ブラジルのこの町を訪れている。だから、この町を知らないわけではない。
Cách đây 10 năm tôi đã một lần viếng thăm thành phố này của Brazil. Vì vậy, không phải là tôi không biết thành phố
③ 記録をみると、彼は過去の大会で優勝している。
Xem tài liệu lưu trữ thì thấy anh ta từng vô địch tại một đại hội trước đây.
④ 北海道にはもう3度行っている。
Tôi đã 3 lần đi Hokkaido.
Ghi chú :
Diễn tả người nói hồi tưởng lại một chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Dùng khi vì một lí do nào đó mà chuyện đó được cho là có liên quan đến hiện tại.
Cấu trúc 5
V-ている < hoàn tất >
A. V-ている đã V
Ví dụ
① 子供が大学に入るころには、父親はもう定年退職しているだろう。
Lúc con cái vào đại học thì có lẽ người cha đã về hưu rồi.
② 遅刻した高田が会場に着いたときにはもう披露宴が始まっていた。
Takada đi trễ nên khi đến hội trường thì tiệc cưới đã bắt đầu.
③ 彼女が気づいたとき、彼はもう彼女の写真をとっていた。
Khi cô ta phát hiện ra, thì anh ta đã chụp hình cô ta rồi.
Ghi chú :
Với hình thức 「ている」, diễn tả một trạng thái đã hoàn tất ở một thời điểm nào đó trong tương lai. Còn với hình thức 「ていた 」thì diễn tả một trạng thái đã hoàn tất trong quá khứ.
B. V-ていない vẫn chưa V
Ví dụ
① A:もう終わりましたか。
A: Đã xong chưa ?
B:いいえ、まだ終わっていません。
B: Chưa, vẫn chưa xong.
② A:試験の結果を聞きましたか。
A: Bạn đã nghe kết quả thi chưa ?
B:いや、まだ聞いていません。
B: Chưa, tôi vẫn chưa nghe.
C:わたしは、もう聞きました。
C: Tôi thì đã nghe rồi.
③ 卒業後の進路についてはまだはっきりとは決めていない。
Tôi vẫn chưa quyết định rõ ràng hướng đi sau khi tốt nghiệp.
Ghi chú :
Diễn tả một hành động, tác dụng nào đó vẫn chưa trở thành hiện thực. Cũng có trường hợp nói bằng hình thức 「まだV-ない」nhu 「まだ来ません」。 nhưng những động từ có thể dùng như thế này rất hạn chế. Thông thường, sử dụng「まだV-ていない」câu văn mới tự nhiên.
Cấu trúc 6
V-ている < trạng thái >
Ví dụ
① ここから道はくねくね曲がっている。
Từ đây trở đi, con đường ngoằn ngoèo uốn khúc.
② 北のほうに高い山がそびえている。
Ở phía bắc sừng sững những ngọn núi cao.
③ 日本と大陸はかつてつながっていた。
(Quần đảo) Nhật Bản và lục địa trước đây nối liền với nhau.
④ 先がとがっている。
Phần mũi thì nhọn.
⑤ 母と娘はよく似ている。
Ba mẹ và cô con gái rất giống nhau.
Ghi chú :
Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi. Những động từ như 「そびえる」(sừng sững), 似る(giống) thông thường chỉ sử dụng hình thức「ている」、「ていた」. Những động từ như thế này khi đứng trước danh từ thì dùng「曲がった道」 sẽ tự nhiên hơn「 曲がっている道」.
Có thể bạn quan tâm



![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)

![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 27 : ~てもいいです~ ( Làm được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC27.jpg)