Cấu trúc
ときたひには
+ Đây là từ dùng trong văn nói nhưng khá cổ.
+ Hình thức「 …ときたら」 thường được dùng hơn.
Cấu trúc 1
Nときたひには ( Ấy mà )
Ví dụ
① うちの女房ときたひには、暇さえあれば居眠りしている。
Bà nhà tôi ấy mà, chỉ cần rảnh là ngủ gật.
② うちの親父ときたひには、天気さえよければ釣りに行っている。
Cha tôi ấy mà, chỉ cần trời đẹp là đi câu cá.
Ghi chú :
Dùng để đưa một người mà tính cách hay hành động có tính cực đoan ra làm đề tài câu chuyện, diễn tả cảm xúc “phát chán lên được”.
Cấu trúc 2
… ときたひには ( Ấy mà )
Ví dụ
① 毎日残業で、しかも休日なしときたひには、病気になるのも無理はない。
Cứ ngày nào cũng làm thêm, hơn nữa lại không có ngày nghỉ ấy mà, có bệnh cũng dễ hiểu thôi.
② 授業には毎回遅刻で、試験も零点ときたひには、落第するのも当然だ。
Đi học thì lần nào cũng trễ, kiểm tra thì điểm 0 ấy mà, có thi rớt cũng là điều đương nhiên thôi.
③ 毎日うだるような暑さが続いて、しかも水不足ときたひには愚痴もいいたくなる。
Ngày nào cũng nóng đến phờ người, hơn nữa lại không đủ nước như thế này thì đến phải phàn nàn thôi.
Ghi chú :
Đi sau danh từ hay mệnh đề chỉ một tình huống cực đoan, có mức độ không bình thường, để diễn tả ý nghĩa cứ ở tình trạng như thế này thì xảy ra chuyện như thế kia cũng là điều đương nhiên. Thường diễn tả sự chê trách, phàn nàn.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
