Cấu trúc
R-あがる「mức độ cực đoan」V cả lên
Ví dụ:
① 長い間雨が降らないので、湖も干上がってしまった。
Suốt thời dài trời không mưa nên lòng hồ khô cong.
② 店員は男にピストルを突きつけられてふるえ上がった。
Nhân viên trong cửa hàng run bắn cả lên khi bị gã đàn ông gí súng đe dọa.
③ ふだんほとんど叱らない先生をバカにしていた生徒は、タバコを吸っているのを見つかって大声でどなりつけられ、縮み上がっていた。
Cậu học sinh vốn xem thường người thầy giáo hàng ngày không hay la mắng học trò, nay bị thầy bắt gặp lúc đang hút thuốc lá và quát cho một tiếng thật to, thì bỗng co rúm người lại.
④ その俳優は、たいして演技もうまくないのに周りの人たちにおだてられて、自分は誰よりも才能があるんだとのぼせ上がっている。
Anh diễn viên đó diễn xuất cũng thường thường bậc trung, vậy mà mới được những người xung quanh tâng bốc, đã vênh váo là mình có tài năng hơn người.
Ghi chú :
Đi kèm với động từ dạng liên dụng để diễn đạt ý “sự thể đã tới mức đỉnh điểm”. Chỉ sử dụng với một số động từ nhất định mà thôi.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

