が (trợ từ chỉ chủ ngữ trong tiếng Nhật)
Cấu trúc 1
Nが (không có từ tiếng Việt tương đương)
Ví dụ:
① あの人が山本さんです。
Người đó là anh Yamamoto.
② 隣のうちには猫が3匹いる。
Ở nhà kế bên có 3 con mèo.
③ あ、財布が落ちている。
A、có cái ví tiền bị đánh rơi.
④ この本は表紙がきれいですね。
Cuốn sách này, bìa đẹp nhỉ.
⑤ 私はジャズが好きです。
Tôi thích nhạc Jazz.
⑥ 外交官になるには語学力が必要だ。
Để trở thành nhà ngoại giao cần phải có khả năng về ngôn ngữ.
⑦ 彼は10ヶ国語ができるらしい。
Nghe nói dường như anh ấy biết 10 thứ tiếng.
Ghi chú:
Đi sau một danh từ. Trong các ví dụ (1), (2), (3), (4), nó biểu thị rằng danh từ đó là chủ thể của động tác hay của trạng thái trong vị ngữ ; còn trong các ví dụ (5), (6), (7), nó lại biểu thị rằng danh từ đó là đối tượng của trạng thái trong vị ngữ. Cũng có trường hợp nó gắn với những từ ngữ không phải danh từ, chẳng hạn như trong những câu tục ngữ hay thành ngữ, như 「負けるが勝ち」(Thua trước để rồi thắng sau).
Cấu trúc 2
NがNだから (vì) là cái thứ … / cái loại … như vậy.
Ví dụ:
① 親が親だから、子供があんなふうに生意気になるのだ。
Vì cha mẹ như thế cho nên con cái mới trở nên hỗn láo như vậy.
② もう時間が時間だし、今から行ってもあのレストランは閉まってるかもしれないよ。
Vì thời gian đã thế này, nên bây giờ có đi, thì có lẽ nhà hàng ấy cũng đã đóng cửa rồi.
③ デパートをぶらぶら歩いていて、かわいいネックレスを見つけた。とても気に入ったのだが、なにしろ値段が値段だったので買うのはあきらめた。
Tôi đang đi lòng vòng trong siêu thị, bỗng phát hiện một chiếc vòng đeo cổ dễ thương. Tuy rất ưng ý nhưng chung quy, vì giá cả nên tôi đã thôi, không mua.
④ A:再就職しようと思ったけど、なかなかむずかしいわ。
A: Tôi đã định đi làm lại, nhưng khó quá chị ơi !
B:そりゃ、年が年だもの。37の女なんか今どきどこも雇ってくれないわよ。
B: Chuyện tuổi tác đó mà. Thời buổi này, đàn bà đã 37 tuổi, không chỗ nào mướn đâu.
Ghi chú:
Dùng với một danh từ được lặp lại 2 lần ; ở phía sau xuất hiện những cách nói diễn tả lí do như là 「だから」 hay 「ので・し・だもの・もので」 . Trong nhiều trường hợp nó mang ý nghĩa một sự đánh giá tiêu cực đối với vật mà danh từ đó biểu thị, để nói lên kết quả đương nhiên sẽ tới. Trong ví dụ (1), có nghĩa là “(vì) là loại cha mẹ chiều con cái quá đáng”. Trong ví dụ (2), có nghĩa là “(vì) bây giờ là thời gian quá trễ để đi ăn uống”. Trong ví dụ (3), có nghĩa là “(vì) đó là cái giá mà tôi cảm thấy không thể nào mua nổi”. Trong ví dụ (4), có nghĩa là “(vì) đó là cái tuổi quá cao để đi làm lại”.
Cấu trúc 3
NがNだけに do / vì / nhờ … nên đương nhiên…
Ví dụ:
① ここの料理は、素材が素材だけに味も格別だ。
Thức ăn ở đây chính nhờ nguyên vật liệu hảo hạng nên mùi vị cũng đặc biệt.
② この店は味は大したことはないが、場所が場所だけにたいていいつも満員だ。
Cái tiệm này, mùi vị các món ăn cũng chẳng lấy gì làm ngon, nhưng do địa điểm nên nhìn chung lúc nào cũng đông khách.
③ この店はとても気に入っているのだが、場所が場所だけにそうしょっちゅうは来られないのが残念だ。
Cái tiệm này, tôi rất thích ; nhưng do địa điểm nên tôi không thể đến thường xuyên được. Thật đáng tiếc.
④ その映画は戦時中の日本軍の侵略を扱ったもので、多くの評論家が絶賛している優れた作品だが、内容が内容だけに、一般的な娯楽映画と比べると興行成績は格段に悪かった。
Bộ phim đó, đề cập đến sự xâm lược của quân đội Nhật trong thời chiến, là tác phẩm xuất sắc được nhiều nhà bình luận nhiệt liệt khen ngợi; nhưng vì nội dung của nó, nên doanh thu kém hẳn so với những bộ phim giải trí thường.
⑤ 学長が収賄容疑で逮捕された。今までも小さな不祥事はあったが、マスコミには騒がれないよう注意してきた。しかし、今回はことがことだけに、マスコミの取材からは逃れられないだろう。
Ông hiệu trưởng trường đại học đó bị tình nghi nhận hối lộ nên đã bị bắt. Trước đây cũng xảy ra một vụ xì-căng-đan nhỏ, nhưng ông ta đã đề phòng không để giới truyền thông làm ầm ĩ. Nhưng lần này do sự việc nghiêm trọng, nên có lẽ ông ta sẽ không thoát khỏi sự điều tra của giới truyền thông.
Ghi chú:
Dùng với một danh từ được lặp lại 2 lần, để diễn tả ý nghĩa “nếu xét trên tính chất mà nó đang có, thì đương nhiên là …”. Theo sau là một sự việc được xem là hệ quả đương nhiên của nó. Thế nhưng, chúng ta không thể hiểu được nó mang tính chất như thế nào, nếu không hiểu rõ nội dung được ghi ở phía sau. Chẳng hạn như trong ví dụ (1), suy từ câu “mùi vị cũng đặc biệt” mà chúng ta hiểu được rằng nguyên vật liệu là đồ tốt. Nhưng nếu là câu “do nguyên vật liệu, nên không thể nào chế biến được món ăn ngon”, thì nó có nghĩa là nguyên vật liệu xấu. Ví dụ (2) có nghĩa là “đó là một địa điểm tiện lợi, người ta dễ tụ tập”. Ví dụ (3) thì ngược lại “đó là một địa điểm bất tiện, khó tới”. Còn thành ngữ 「ことがことだけに」 trong ví dụ (5) là một cách nói quen dùng, diễn tả ý nghĩa “vì đây là một sự việc nghiêm trọng”.
Cấu trúc 4
NがNなら…(が) nếu là N khác thì…, (nhưng …)
Ví dụ:
① 時代が時代なら、この本も売れたかもしれないが、今の時代では人間の生き方を問うような本は若い人には読まれない。
Nếu là thời đại khác thì không chừng cuốn sách này cũng có thể bán chạy đấy ; nhưng trong thời đại bây giờ thì loại sách đặt vấn đề về cách sống của con người, sẽ không được giới trẻ đọc tới.
② 世が世ならあいつも出世できただろうに。
Nếu là một xã hội khác thì có lẽ hắn ta đã có thể tiến thân được.
③ 俺も大学が大学ならもう少しましな仕事にもつけたのだろうが、この大学ではせいぜいこの会社ぐらいがいいところだ。
Nếu xuất thân từ một đại học khác thì có lẽ tớ cũng đã có thể theo một công việc đỡ hơn một chút ; chứ đại học này thì, cỡ công ti này cũng là một chỗ tốt rồi.
Ghi chú:
Dùng với một danh từ được lặp lại 2 lần để diễn tả ý nghĩa giả định rằng : “giả sử trong một tình huống phù hợp hơn”. Theo sau là những cách nói như「…だろうが/だろうに/かもしれないが」 (có lẽ/ không chừng … nhưng), rồi sau đó nêu lên một thực trạng là thực tế không phải như vậy. Ví dụ (1) có nghĩa là : “nếu là một thời đại có nhiều người suy nghĩ một cách nghiêm túc về cách sống”. Ví dụ (2) có ý nghĩa là : “nếu là một xã hội đánh giá đúng về anh ấy”. Ví dụ (3) có ý nghĩa là : “nếu là một đại học tốt hơn”.
Mẫu câu này giả định một tình trạng thuận lợi hơn hiện thực, và nói lên rằng : “nếu được như vậy thì chắc là sẽ đưa tới một kết quả tốt như thế này”. Nó bao hàm tâm trạng hối tiếc, nhẫn nhục hoặc tâm trạng buồn tiếc vì không được toại nguyện ; vì đó là điều không thể xảy ra trong hiện thực.
Cấu trúc 5
NがNならNもNだ N1 như thế nào thì N2 cũng như thế nấy.
Ví dụ:
① この生徒はいつも教師に口答えばかりして困る。親もすぐ学校にどなりこんでくるし、まったく、親が親なら子も子だ。
Cậu học trò này luôn luôn cãi lời thầy giáo, thật là phiền toái. Cha mẹ lại xông vào trường quát tháo. Thiệt tình, cha mẹ thế nào thì con cái thế nấy.
② まったく、おじさんがおじさんなら、おばさんもおばさんだよ。おじさんが頑固なのはわかっているんだから、嘘でも「ごめんなさい」って言えば喧嘩なんかすぐにおさまるのに。
Thiệt tình, ông bác thế nào thì bà bác thế ấy. Đã biết ông bác là người cứng đầu, thì chỉ cần nói “Xin lỗi”, dù là không thực lòng đi nữa, là cuộc cãi vã sẽ dịu đi ngay, vậy mà …
Ghi chú:
Danh từ của vế 「NがNなら」 khác với danh từ của vế 「NもNだ」 nhưng chúng có quan hệ với nhau. Cách nói này thể hiện một sự đánh giá tiêu cực rằng : “cả hai N đều không tốt”. Ví dụ (1) có nghĩa là : “cả cha mẹ lẫn con cái đều phiền toái như nhau”. Ví dụ (2) có nghĩa là : “cả ông bác lẫn bà bác đều cứng đầu, không tốt”. Dùng trong trường hợp muốn chỉ trích cả hai.
Cấu trúc 6
V-たがさいご
Ghi chú :→ tham khảo【 がさいご】
Cấu trúc 7
V-るがはやいか
Ghi chú: → tham khảo 【はやいか】
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)

