Cấu trúc
といえなくもない
không thể nói là không / cũng có thể nói là
Ví dụ
① A:最近、彼はまじめに仕事をしていますか。
A: Gần đây anh ta có siêng năng làm việc hay không ?
B:まあ、前よりはましだといえなくもないですが。
B: Ừ. tuy cũng có thể nói là đỡ hơn trước nhưng …
② A:山田君のゴルフはプロ並みだね。
A: Kĩ thuật đánh golf của cậu Yamada tầm cỡ chuyên nghiệp nhỉ.
B:う-ん。まあ、そう言えなくもないけど…。
B: Ờ … Cũng có thể nói là như thế.
③ この会社に入った当初は、仕事のあまりのきつさにどうなることかと思ったが、今では慣れてきたと言えなくもない。すくなくとも、前ほどは疲れなくなった。
Lúc mới vào làm ở công ti này, tôi đã nghĩ là không biết mình có chịu nổi sự nhọc nhằn của công việc không, nhưng bây giờ thì cũng có thể nói là đã quen. Ít ra thì cũng không còn mệt như trước đây.
Ghi chú :
Đây là cách nói khẳng định một cách tiêu cực, không dứt khoát bằng 「といえる」 . Theo sau thường là một nội dung ngược lại hoặc ám chỉ sự ngược lại.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
