Giải thích:
Dùng để nhấn mạnh nhiều hơn mẫu câu 「に限らない」về cơ bản thì giống với cách sử dụng của mẫu câu này. Diễn tả ý nghĩa toàn bộ không phải như thế nhưng cũng có những ngoại lệ.
Ví dụ:
あの人が遅刻するのは今日に限ったことではない。
Người kia, không phải chỉ đi trễ vào ngày hôm nay mà thôi đâu.
レポートのできが悪いのはこの学生に限ったことではない。
Không chỉ có sinh viên này là viết báo cáo không tốt.
日本の物価の高さはなにも食料品にかぎったことではな。
Vật giá ở Nhật cao, không phải chỉ ở các mặt hàng thực phẩm.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)






![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)