Cấu trúc
がさいご ( Nếu… thì nhất định…)
[Vーたがさいご]
Ví dụ:
① ここで会ったが最後、謝ってもらうまでは逃がしはしない。
Một khi đã gặp anh ở đây rồi, thì nhất định tôi không để anh chạy thoát cho đến khi nào anh xin lỗi tôi.
② この計画を聞いたが最後、あなたもグループに加わってもらおう。
Nếu bạn đã hỏi đến kế hoạch này, thì nhất định chúng tôi phải mời bạn cùng tham gia mới được.
③ 学校内でタバコを吸っているのを見つかったが最後、停学は免れないだろう。
Nếu bị bắt gặp hút thuốc trong trường, thì nhất định không tránh khỏi bị đình chỉ học tập.
④ その茶碗は、一度手に取ったが最後、どうしても買わずにはいられなくなるほど手触りや重さ、色合いなどが私の好みに合っていた。
Cái chén đó có độ mịn, trọng lượng và sự hài hoà trong màu sắc rất hợp với ý thích của tôi, đến mức một khi cầm trong tay rồi là nhất định phải mua mới được.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “nếu xảy ra một sự việc nào đó thì nhất định sẽ …”. Theo sau thường là những cách nói biểu thị ý chí của người nói hoặc những tình huống tất nhiên sẽ xảy ra. Ví dụ (1) có ý doạ là “khó khăn lắm mới gặp được anh ở đây, cho nên chính hôm nay dù thế nào cũng muốn được anh xin lỗi”. Ví dụ (2) có ý ra lệnh “vì đã hỏi kế hoạch này, nên bạn phải tham gia vào nhóm”. Cũng có trường hợp sử dụng để trình bày như là sự việc thông thường, giống như ví dụ (3), (4).
Có thể bạn quan tâm



![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


