Cấu trúc
しかし Nhưng/mà / tuy thế
Ví dụ
① 手紙を出した。しかし返事は来なかった。
Tôi đã gửi thư, nhưng đã không nhận được trả lời.
② そのニュースを聞いて皆泣いた。しかし私は涙が出なかった。
Nhận được tin ấy, mọi người ai cũng khóc. Nhưng mắt tôi cứ ráo hoảnh.
③ われわれ医師団は患者の命を救うために最大限の努力をいたしました。が、しかしどうしても助けることができませんでした。
Nhóm y sĩ chúng tôi đã gắng hết sức mình để cứu cho được sinh mạng của bệnh nhân. Tuy thế, chúng tôi vẫn không tài nào cứu được.
④ A:先ほどのご意見ですが、モデルが現実とかなりずれているんじゃないでしょうか。
A: Về ý kiến ban nãy của anh, tôi nhận thấy là mô hình đó có nhiều phần không ăn khớp với thực tế.
B:しかしですね、個々のケースにばかりとらわれていると、全体が見えなくなってくるということもありますし。
B: Nhưng, theo tôi nghĩ, nếu chúng ta cứ chăm chú vào từng trường hợp một, thì có khả năng là chúng ta sẽ không trông thấy được toàn bộ vấn đề.
⑤ A:社長、先方は今月末までに送金してくれと言ってますが…。
A: Thưa giám đốc, phía đối tác họ yêu cầu là hãy gửi tiền chậm nhất là cuối tháng nay …
B:しかしだね、君、そう急に言われても困るんだよ。
B: Nhưng, cậu hãy nghe tôi nói này, đòi gấp như thế thì ai mà lo cho được kia chứ.
⑥ A:ずいぶん、ひどい雨ね。
A: Khiếp ! Trời mưa cứ như là trút nước.
B:しかしそれにしても佐藤さん、遅いね。
B: Ờ, mà sao anh Sato giờ vẫn chưa thấy đến.
Ghi chú :
Diễn đạt sự việc: nội dung của câu đi sau tương phản với những gì được dự đoán trong câu đi trước. Lối nói thiên về văn viết. Trong văn nói, thì (lối nói này) được dùng trong những trường hợp trang trọng, kiểu cách như thảo luận, thuyết trình. Được dùng trong đối thoại, như một lời mào đầu, nhằm phản bác lại ý kiến của đối phương, hoặc được dùng để chuyển câu chuyện sang một đề tài khác, như trong (6).
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)