さくら : こちらは、いとこの健太くん。
Đây là em họ chị, Kenta.
健太 : 静岡へようこそ。
Chào mừng em đến Shizuoka.
さくら : 彼はカメラに詳しいから、いろいろきいてね。
Cậu ấy biết nhiều về máy ảnh, nên có gì cứ hỏi cậu ấy nhé.
アンナ : どうぞよろしくお願いします。
Mong được anh giúp đỡ.
健太 : (アンナちゃん、かわいいなあ)
(Anna dễ thương quá!)
1._E YÔKOSO ( Chào mừng anh/chị đến_)
+ E là trợ từ chỉ điểm kết thúc của sự di chuyển . YÔKOSO là " chào mừng".
Ví dụ:
NIHON E YÔKOSO.( Chào mừng anh/chị đến Nhật Bản.)
2._KARA ( Vì_)
+ KARA là trợ từ chỉ lý do.
Ví dụ:
KAWAII KARA ( Vì nó dễ thương )
KAWAII : Tính từ đuôi I
+ Khi dùng KARA với tính từ đuôi NA hoặc danh từ,KARA trở thành DAKARA.
Ví dụ:
GENKI DAKARA ( Vì anh/chị ấy khỏe mạnh)
GENKI : Tính từ đuôi NA
3._NI KUWASHII ( Hiểu biết về )
Ví dụ:
KENTA WA KAMERA NI KUWASHII. ( Anh Kenta biết nhiều về máy ảnh )
PIPÔ PIPÔ

Tiếng còi xe cứu thương
UU

Tiếng còi xe cảnh sát


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
