Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 28 : SHIZUOKA E YÔKOSO ( Chào mừng em đến Shizuoka.)

さくら : こちらは、いとこの健太けんたくん。

                Đây là em họ chị, Kenta.

健太けんた : 静岡しずおかへようこそ。

            Chào mừng em đến Shizuoka.

さくら : からはカメラにくわしいから、いろいろきいてね。

               Cậu ấy biết nhiều về máy ảnh, nên có gì cứ hỏi cậu ấy nhé.

アンナ : どうぞよろしくおおねいします。

                Mong được anh giúp đỡ.

健太けんた : (アンナちゃん、かわいいなあ)

              (Anna dễ thương quá!)

1._E YÔKOSO ( Chào mừng anh/chị đến_)

+ E là trợ từ chỉ điểm kết thúc của sự di chuyển . YÔKOSO là " chào mừng".

Ví dụ:

NIHON E YÔKOSO.( Chào mừng anh/chị đến Nhật Bản.)

2._KARA ( Vì_)

+ KARA là trợ từ chỉ lý do.

Ví dụ:

KAWAII KARA ( Vì nó dễ thương )

KAWAII : Tính từ đuôi I

+ Khi dùng KARA với tính từ đuôi NA hoặc danh từ,KARA trở thành DAKARA.

Ví dụ:

GENKI DAKARA ( Vì anh/chị ấy khỏe mạnh)
GENKI : Tính từ đuôi NA

3._NI KUWASHII ( Hiểu biết về )

Ví dụ:

KENTA WA KAMERA NI KUWASHII. ( Anh Kenta biết nhiều về máy ảnh )

PIPÔ PIPÔ

Tiếng còi xe cứu thương

 

UU

Tiếng còi xe cảnh sát

Được đóng lại.