さくら : あ、雨だ。急いで帰りましょう。
Ối, trời mưa rồi! Mau về thôi!
アンナ : ちょっと待ってください。もう少し写真を撮りたいです。
Xin hãy đợi một chút! Em muốn chụp ảnh thêm một lúc nữa.
健太 : 雨にぬれたら、風邪をひくよ。
Nếu bị mưa ướt, sẽ bị cảm lạnh đấy.
1._TAI DESU ( Muốn_)
+ Thay MASU trong động từ thể MASU bằng TAI để diễn đạt điều bạn muốn làm.
Nếu thêm DESU sau TAI, câu sẽ trở nên lịch sự.
Ví dụ:
SHASHIN O TORIMASU. ( Tôi chụp ảnh.)
=> SHASHIN O TORITAI DESU . ( Tôi muốn chụp ảnh.)
2. Động từ thể TA + RA ( Nếu_ )
+ Động từ thể TA kết hợp với RA thành TARA để chỉ điều kiện.
+ Cũng có thể dùng TO thay cho TARA để chỉ một việc luôn xảy ra trong một điều kiện nhất định.
Ví dụ:
OSHITARA, TSUKIMASU. ( Nếu bật công tắc, thì đèn sẽ sáng.)
OSUTO, TSUKIMASU. ( Nếu bật công tắc, thì đèn sẽ sáng.)
GORO GORO

Tiếng sấm
KORO KORO

Từ mêu tả một vật nhỏ và nhẹ đang lăn

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


