Cấu trúc 1
Nとやら ( Gì đấy / sao ấy )
Ví dụ
① 例の啓子さんとやらとは、うまくいっていますか。
Cậu vẫn quan hệ tốt với cô Keiko gì đấy không ?
② 娘が「ムサカ」とやらいうギリシャ料理を作ってくれました。
Con gái tôi làm cho tôi món ăn Hi Lạp có tên gọi là “Musaka” hay sao ấy.
Ghi chú :
Có nghĩa 「…とかいう」 (gì đấy), dùng sau những tên gọi không nhớ được chính xác. Trong ví dụ (1) trợ từ đi trực tiếp sau 「とやら」vì phần 「いう人」 của 「とやらいう人」đã được lược bỏ.
Cấu trúc 2
… とやら ( Nghe đâu )
Ví dụ
① 私の答案を見て、先生がびっくりした顔をしていたとやら。
Nghe đâu, khi đọc câu trả lời của tôi thầy giáo đã tỏ vẻ ngạc nhiên.
② 結局あの二人は結婚して、田舎で仲良く暮らしているとやら。
Nghe đâu cuối cùng hai người đó cũng lấy nhau và chung sống hạnh phúc ở quê.
Ghi chú :
Đi sau những việc nghe lại từ người khác, diễn tả ý nghĩa “mặc dù không chính xác nhưng nghe như”. Cũng có ý nghĩa tương tự như 「…とか聞いている」, 「とのことだ」, 「そうだ」, v.v… nhưng với 「とやら」 thì kí ức của người nói không rõ ràng, và có ý nhấn mạnh rằng những dẫn chứng đưa ra là không chính xác lắm . Hầu như không dùng trong cách nói chuyện hằng ngày.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
