Cấu trúc
なににもまして ( Hơn hết mọi chuyện )
Ví dụ
① なににもまして健康が大切です。
Sức khoẻ là quan trọng hơn hết.
② あなたにお会いできたことが、なににもまして嬉しく思いました。
Gặp được anh tôi vui sướng hơn bất cứ chuyện gì.
③ なににもまして必要なのは、このプランを実行に移すことだ。
Điều cần thiết hơn cả là việc thực hiện kế hoạch này.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “hơn tất cả mọi thứ khác”, “điều trước nhất là”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)