Cấu trúc 1
なにか < sự việc > cái gì đó
Ví dụ
① 冷蔵庫に何か入っているから、お腹がすいたら食べなさい。
Trong tủ lạnh có để mấy thứ gì đó, nếu thấy đói thì anh cứ ăn nhé !
② この穴は何かでふさいでおいたほうがいいでしょう。
Nên lấy cái gì lấp lại cái hố này thì hơn.
③ 何か質問はありませんか。
Có câu hỏi gì không ?
④ 壁に何か堅いものがぶつかったようなあとがある。
Trên tường có dấu vết như là có vật gì cứng đập vào.
⑤ 私に何かお手伝いできることはありませんか。
Tôi có thể giúp anh được việc gì không ?
Ghi chú :
Dùng để chỉ một sự việc không thể diễn tả một cách rõ ràng. Thường dùng như một trạng từ, nhưng cũng có thể dùng kèm trợ từ, như 「なにかで」 trong ví dụ (2), hoặc 「なにかが」, 「なにかを」 . Trong cách nói thân mật thì thành 「なんか」 .
Cấu trúc 2
なにか < trạng thái > có điều gì đó
Ví dụ
① 彼の態度は何か不自然だ。
Thái độ của anh ta có điểm gì đó không được tự nhiên.
② 彼女のことが何か気になってしかたがない。
Tôi cứ cảm thấy cô ấy có điều gì đó không ổn.
③ この景色を見ていると、いつも何か寂しい気持ちになってくる。
Lần nào nhìn ngắm cảnh này tôi cũng thấy buồn buồn thế nào ấy.
Ghi chú :
Dùng để diễn tả ý nghĩa 「なぜそう感じるのか、はっきりしたことは分からないが、なんとなく」 (không rõ tại sao lại có cảm giác như vậy, chỉ cảm thấy thế). Trong cách nói thân mật thì thành 「なんか」.
Cấu trúc 3
…かなにか ( Hoặc một thứ gì đó )
[N/V かなにか]
Ví dụ
① コーヒーか何か飲みませんか。
Anh uống cà phê hay thứ gì đó không ?
② はさみか何かありませんか。
Anh có kéo hay thứ gì đó không ?
③ 石か何かの堅いもので殴られた。
Tôi bị đánh bằng một vật cứng như đá hay thứ gì đó.
④ 吉田さんは、風邪をひいたか何かで会社を休んでいます。
Anh Yoshida không biết là bị cảm hay bị gì mà thấy nghỉ làm.
Ghi chú :
Theo sau danh từ hoặc động từ, dùng trong trường hợp không thể chỉ rõ là việc gì, chỉ biết là một việc giống như vậy. Những trợ từ 「が」 hoặc 「を」 theo sau 「Nかなにか」 thường được lược bỏ. Trong cách nói thân mật thì trở thành 「かなんか」 .
Cấu trúc 4
Nやなにか ( Hoặc một thứ tương tự )
Ví dụ
① 休みの日は雑誌や何かを読んでのんびり過ごします。
Ngày nghỉ, tôi thong thả nghỉ ngơi bằng cách đọc tạp chí hay gì đó.
② かばんの中には洗面用具や何かの身の回り品が入っていた。
Trong cặp có dụng cụ rửa mặt và những thứ tuỳ thân gì đó.
③ A:何を盗まれたんですか。
A: Anh bị đánh cắp cái gì ?
B:金庫は荒らされていなかったんですが、たんすの中の宝石や何かがなくなっています。
B: Két sắt không bị phá nhưng đá quý để trong tủ và những thứ khác thì đã bị mất.
Ghi chú :
Đi sau danh từ, dùng trong trường hợp mô tả những điều tương tự như thế. Khác với 「Nかなにか」 có nghĩa là 「Nのようなもの」, 「Nやなにか」 có nghĩa là ngoài 「N」 còn có những thứ khác tương tự. Trong nhiều trường hợp đi với trợ từ. Trong cách nói thân mật thì trở thành「やなんか」 .
Cấu trúc 5
なにか < chất vấn > (nghĩa) là gì
Ví dụ
① それならなにか。この会社を辞めてもいいんだな。
Như thế nghĩa là gì ? Tôi có bỏ công ti này cũng được, chứ gì.
② 君はなにか、僕に責任があると言いたいのか。
Anh nói thế nghĩa là sao ? Bộ muốn nói tôi phải chịu trách nhiệm đấy phỏng.
Ghi chú :
Được phát âm với giọng cao lên, dùng khi chất vấn mạnh mẽ đối tượng. Thường kèm theo tâm trạng phê phán. Từ dùng trong văn nói của nam giới, với những đối tượng ngang hàng hay dưới mình.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

