Cấu trúc
ことはない (không) việc gì phải / không cần
[V-ることはない]
Ví dụ
① 心配することはないよ。ぼくもてつだうからがんばろう。
Việc gì mà phải lo. Gắng lên. Tôi cũng sẽ phụ vào một tay.
② こまったことがあったらいつでも私に言ってね。ひとりでなやむことはないのよ。
Lúc nào gặp khó khăn, cứ cho tôi biết nhé. Không việc gì phải lo nghĩ một mình.
③ そのことでは彼にも責任があるんだから、君だけが責任をとることはないよ。
Việc ấy thì nó cũng có trách nhiệm. Anh không phải chịu trách nhiệm một mình.
Ghi chú :
Diễn đạt sự không cần thiết phải làm một điều gì. Thường dùng để khích lệ hoặc khuyến cáo một người nào.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


