Cấu trúc 1
… とは <định nghĩa> là / nghĩa là
Ví dụ
① パソコンとは、個人で使える小型のコンピュータのことだ。
Máy tính cá nhân nghĩa là máy tính cỡ nhỏ mà cá nhân sử dụng được.
② 蓮華とは蓮の花のことだ。
Liên hoa có nghĩa là hoa sen.
③ 21世紀の日本で求められる福祉の形態とはどのようなものだろうか。
Hình thái phúc lợi cần cho Nhật Bản ở thế kỉ 21 sẽ như thế nào nhỉ ?
④ 「普遍的」とは、どんな場合にも広く一般的に当てはまるという意味だ。
“Có tính phổ biến” nghĩa là “nhìn chung trong trường hợp nào cũng thích hợp”.
⑤ 私にとって家族とは一体何なのだろうか。
Đối với tôi, gia đình rốt cục là cái gì nhỉ ?
Ghi chú :
Theo sau danh từ, dùng trong trường hợp trình bày xem ý nghĩa hay tính chất, nội dung của nó là gì. Dùng dưới hình thức「とは…ものだ」để trình bày những đặc trưng về bản chất, hoặc dưới hình thức「…とは…のことだ/意味だ」, 「…とは…ということだ/意味だ」để nêu định nghĩa về nội dung hay ý nghĩa từ vựng. Đây là cách nói trong văn viết, trong văn nói thường dùng 「Nというのは」 .
Cấu trúc 2
… とは < trích dẫn > … nghĩa là
Ví dụ
① A:森山さん、会社退職するそうですよ。
A: Nghe nói chị Moriyama nghỉ việc đấy.
B:えっ、退職するとは、結婚するということですか。
B: Ủa, nghỉ việc ở đây có nghĩa là để lập gia đình hả ?
② ≪書き置きを見て≫「お世話になりました」とは、もう帰ってこないということだろうか。
(nhìn mẫu giấy được để lại)“Cám ơn anh đã giúp đỡ nhiều”, điều này có nghĩa là (anh ấy) không còn trở về nữa chăng ?
③ A:このお話、なかったことにしてください。
A: Anh hãy coi như không hề có chuyện này.
B:「なかったことにする」とはどういうことですか?
B: “Coi như không hề có” nghĩa là thế nào ?
④ 親に向かって「バカヤロー」とは何事だ。
Mày nghĩ gì mà dám nói với bố mẹ câu “đồ điên” hả ?
Ghi chú :
Dùng để kiểm tra độ xác thực của thông tin do đối phương nói hay viết, hoặc nêu đánh giá của người nghe về điều đó. Thường kèm theo những tình cảm như ngạc nhiên, thán phục, giận dữ, v.v… 「とは」 thường được thay bằng 「というのは」, nhưng trong trường hợp là cách nói cố định 「とは何事だ」 (là nghĩa làm sao), như trong ví dụ (4), thì không thể thay được.
Cấu trúc 3
… とは < ngạc nhiên > … thì thật là
Ví dụ
① 一人で5種目も優勝とは、まったく驚いた。
Một người mà vô địch được ở cả 5 môn thì thật là đáng ngạc nhiên.
② 全員そろって授業をサボるとはあきれた学生達だ。
Cả lớp rủ nhau cùng trốn học, thì thật là những sinh viên hết nói nổi.
③ 人を2時間も待たせておいて「すみません」の一言もないとはまったく非常識な奴だ。
Bắt người khác đợi những 2 tiếng đồng hồ mà không nói được một lời “xin lỗi” thì là một gã quá mất lịch sự.
④ タクシーの中に忘れた現金が、もどってくるとは思いもよらないことでした。
Thật không ngờ, tiền mặt bỏ quên trên taxi mà lại được trả lại.
Ghi chú :
Dùng để diễn tả nỗi ngạc nhiên, thán phục trước một tình huống xảy ra ngoài dự đoán. Trong văn nói, thường dùng hình thức 「…なんて」 . Cũng có trường hợp lược bỏ phần phía sau như trong ví dụ dưới đây.
+ (Vd) あの人がこんな嘘をつくとは。Người ấy mà lại nói dối như thế này thì thật là.
+ (Vd) べテラン登山家の 彼が遭難するとは。Một người leo núi chuyên nghiệp như anh ấy mà lại gặp nạn thì thật là.
+ (Vd)こともあろうに、結婚式の日がこんなひどい土砂降りになろうとは。Ngày khác thì chả sau, vào chính ngày cưới lại mưa như trút nước thế này, thì thật là…
Có thể bạn quan tâm








![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)