Cấu trúc
てやる …V cho
[V-てやる]
Ví dụ
① 子供に新しい自転車を買ってやったら、翌日盗まれてしまった。
Hôm trước tôi vừa mua cho con mình một chiếc xe đạp mới, thì hôm sau đã bị trộm mất.
② 東京の弟に、今年もふるさとの名物を送ってやった。
Năm nay, tôi cũng đã gửi cho đứa em trai ở Tokyo đặc sản của quê mình.
③ 犬を広い公園で放してやったら、うれしそうに走り回っていた。
Khi thả cho con chó chạy trong công viên rộng, tôi thấy nó chạy loanh quanh, có vẻ rất sung sướng.
④ A:荷物、重かったら持ってやるよ。
A: Nếu hành lí nặng quá thì để anh mang giúp cho.
B:あ、いい、大丈夫。
B: Được rồi, không sao đâu.
⑤ こんな給料の安い会社、いつでも辞めてやる。
Một công ti trả lương bèo như thế này, thì bỏ lúc nào cũng chả tiếc.
⑥ A:あんたなんか死ねばいいのよ。
A: Một người như anh thì cứ chết đi cho người ta nhờ.
B:そんなに言うんなら、ほんとに死んでやる。
B: Nói thế tôi chết thật cho cô thấy !
Ghi chú:
Biểu thị sự việc người nói (hoặc một người thuộc phía người nói) làm một điều gì cho một người ở bậc thấp hơn mình, hoặc cho một con vật. Cũng dùng để diễn tả sự việc làm một điều gì đó mà đối phương vốn ghét, để tỏ thái độ giận dữ, như trong (5) và (6). Trong trường hợp đối phương ở bậc ngang hàng với người nói thì dùng 「V-てあげる」。
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


