Cấu trúc 1
Nなりと(も) N chẳng hạn
Ví dụ
① よろしかったら私の話なりとも聞いて下さい。
Xin Ông vui lòng nghe câu chuyện của tôi chẳng hạn.
② ここにおかけになってお茶なりと召し上がっていらして下さい。
Xin ông hãy ngồi xuống đây dùng trà chẳng hạn.
Ghi chú :
Chủ yếu là gắn với danh từ, và dùng để nêu một sự vật trong một nhóm nhiều sự vật lên làm ví dụ.
Cấu trúc 2
Nghi vấn từ (+ trợ từ cách) +なりと: (kết từ +) nghi vấn từ + tuỳ thích/cũng được
Ví dụ
① お前みたいな勝手なやつはどこへなりと行ってしまえばいい。
Một kẻ tuỳ tiện như mày, muốn đi đâu thì đi tuỳ thích.
② だれとなりと、好きな男と一緒になるがいい。
Mày nên chung sống với người đàn ông nào mày thích. Với ai cũng được.
③ なんなりとお好みのものをお持ちしますのでおっしゃって下さい。
Tôi sẽ mang tới bất cứ vật gì ông thích. Xin ông bảo cho biết.
④ ご希望がありましたら、どうぞ遠慮せずに何なりとお申しつけ下さい。
Nếu có bất cứ yêu cầu gì, xin ông cứ nói, đừng ngại.
Ghi chú :
Bằng những cách nói cố định mang tính thành ngữ như 「どこへなりと」 (đi đâu tuỳ thích), 「だれとなりと」 (với ai tuỳ thích), 「なんなりと」(cái gì cũng được), v.v…nó diễn tả ý nghĩa “có thể lựa chọn tuỳ thích bất cứ cái gì”.
Có thể bạn quan tâm



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)



