Cấu trúc
つ…つ khi thì… khi thì…
[R-つ R-つ]
Ví dụ
① 彼に会おうか会うまいかと悩んで、家の前を行きつ戻りつしていた。
Tôi phân vân là có nên gặp anh ta hay không, nên cứ đi đi lại lại trước nhà.
② お互い持ちつ持たれつで、助け合いましょう。
Chúng ta hãy giúp nhau và cùng nâng đỡ lẫn nhau.
③ 初詣の神社はものすごい人出で、押しつ押されつ、やっとのことで境内までたどり着いた。
Ngôi đền vào dịp thăm viếng đầu năm đông kinh khủng, chen lấn xô đẩy mãi cuối cùng mới vào được bên trong đền.
④ 久しぶりに友人とさしつさされつ酒を飲んで何時間もしゃべった。
Đã lâu rồi mới ngồi chén tạc chén thù với bạn, nói chuyện đến mấy tiếng đồng hồ.
Ghi chú:
Diễn tả 2 động tác được thực hiện xen nhau, bằng cách đặt cạnh nhau dạng liên dụng của những động từ có ý nghĩa ngược nhau như 「行く-戻る」 (đi – lại), hoặc của những hình thức chủ động và bị động như 「押す一押される」 (đẩy – bị đẩy) . Thường dùng với những cách nói cố định như 「行きつ戻りつ」、「持ちつ持たれつ」
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 18 : ~動詞+数量~ ( Tương ứng với động từ chỉ số lượng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC18.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)