+ Cấu trúc [N/Na だったら] [A-かったら] [V-たら]
+ Một dạng biến đổi của vị ngữ, biểu thị điều kiện hoặc thời cơ (cơ hội). Có cách dùng trùng lặp với 「と」「ば」「なら」. Có khuynh hướng được dùng nhiều, những khi nói đến một sự việc cá biệt, đã được định trước, hơn là nói đến “một điều kiện phổ quát” diễn đạt một chân lí hoặc qui luật phổ quát. So với 3 hình thức kia, thì hình thức này ít bị hạn chế về mặt biểu hiện ở cuối câu hơn, và cũng thường dùng trong văn nói hơn. Ở thể lịch sự, ta có các dạng 「N/Naでしたら」 và 「V-ましたら」 , nhưng đối với tính từ イ thì không dùng thể lịch sự. Ngoài ra, ở cách nói hơi xưa, cũng có thể thêm 「ば」 vào thành 「たらば」 .
Cấu trúc 1
…たら <điều kiện giả định>
+ Biểu thị quan hệ “nếu X thực hiện thì Y cũng thực hiện”, hoặc “trong tình huống X thực hiện, thì yêu cầu Y cũng được thực hiện”, đối với những sự việc cá biệt. X có thể biểu thị một sự việc chưa hoặc đã thực hiện, nhưng Y thì luôn luôn biểu thị một sự việc chưa thực hiện. Ở vị trí Y, có thể dùng một “câu tường thuật”, để trình bày hoặc suy đoán về một sự việc chưa xảy ra, hoặc một “câu biểu cảm”, để bày tỏ ý chí hoặc hi vọng, hoặc một câu “tác động”, để diễn đạt một mệnh lệnh, một sự ngăn cấm hoặc một lời mời gọi.
A …たら +một sự việc chưa xảy ra :nếu / đã … thì / cứ mỗi lần … là
Ví dụ
① 雨だったら道が混雑するだろう。
Nếu trời mưa, chắc đường sá sẽ đông người chen chúc.
② もしも、あまり高かったら誰も買わないでしょう。
Nếu như đắt quá, chắc sẽ không có ai mua.
③ 万一雨が降ったら試合は中止です。
Ngộ nhỡ nếu trời mưa thì trận đấu sẽ bị đình chỉ.
④ この薬を飲んだらすぐにせきはとまりますが、3時間たったら効き目がなくなります。
Uống loại thuốc này vào, sẽ hết ho ngay, nhưng 3 giờ sau thì sẽ hết hiệu lực.
⑤ あんなに美人だったら、男性がほうっておかないだろう。
Một người đẹp như thế, thì đàn ông con trai làm sao có thể để yên cho được.
⑥ ここまで来たら、一人でも帰れます。
Đã đến được đây rồi, thì tôi có thể ra về một mình.
⑦ そんなにたくさん食べたらおなかをこわしますよ。
Ăn nhiều như thế, thì coi chừng đau bụng đấy.
Ghi chú :
+ Dùng trong trường hợp Y biểu thị sự trần thuật về một sự việc chưa xảy ra. Hình thức dùng ở cuối câu là dạng từ điển của vị ngữ, hoặc là hình thức có thêm「だろう」 chỉ sự suy đoán, v.v… vào sau dạng này. (1) đến (4) là những lối nói, trong đó cả X lẫn Y đều diễn đạt một sự việc chưa xảy ra, và trong trường hợp xảy ra X, thì cũng sẽ xảy ra Y. Ngoài ra, người ta cũng thường dùng「もし」(nếu) và 「万一」 (vạn nhất, ngộ nhỡ), v.v…, trong trường hợp giả định một sự việc không chắc sẽ xảy ra, hoặc một sự việc không có mấy khả năng là sẽ xảy ra. (4) là cách dùng diễn đạt sự việc theo y như cách chúng sẽ xảy ra tuần tự trong tương lai: “sau X thì Y cũng sẽ xảy ra, hoặc sẽ được thực hiện”, ở đây có rất ít ý nghĩa giả định. Trong các câu (5) đến (7), X là một sự việc đã xảy ra, và dựa vào một hiện trạng như thế, người ta dự đoán là sẽ xảy ra Y. X thường có dùng kèm theo những từ ngữ có các yếu tố 「こ/そ/あ」 chỉ hiện trạng.
「たら」 có khuynh hướng thường được dùng khi nói về một sự việc cá biệt, mà rất khó dùng khi nói về một “điều kiện phổ quát” nêu lên một chân lí hoặc một quy luật phổ biến. Tuy thế, trong văn nói, cũng có lúc được dùng để diễn đạt thói quen của một cá nhân, hoặc diễn đạt một động tác lặp lại của một sự vật xác định nào đó, như sau :
⑧ いつも、5時になったらすぐ仕事をやめて、テニスをします。
Khi nào cũng thế, cứ đến 5 giờ là tôi ngưng ngay công việc lại, rồi chơi tennis.
⑨ ここは冬になったら雪が1メートルぐらいつもる。
Ở đây cứ mỗi lần sang đông là tuyết lại chất dày độ 1 mét.
⑩ ふだんは昼ご飯を食べたら昼寝をしますが、今日は買物に行かなければなりません。
Mọi hôm, ăn trưa xong là tôi ngủ trưa, nhưng hôm nay, tôi phải đi mua đồ.
⑪ 古くなったらすぐに新しいのに買いかえるというような生活では、お金は貯まらない。
Nếu cứ sống theo kiểu có thứ nào cũ là mua cái mới về thay ngay, thì không thể nào dể dành tiền được.
Ghi chú :
(8) đến (11) diễn đạt ý nghĩa “Y sẽ xảy ra, sau khi X xảy ra”. X diễn đạt một tình huống về thời gian mà Y sẽ xảy ra, còn Y thì diễn đạt một động tác được lặp lại trong một điều kiện về thời gian như thế. Trong trường hợp này, có thể thay thế 「たら」bằng 「と」 .
B …たら +biểu cảm / tác động : nếu … / khi nào … / sau khi đã …(thì)
Ví dụ
① この仕事が完成したら、長い休みをとるつもりだ。
Khi nào xong công việc này, tôi định sẽ xin nghỉ dài ngày.
② もしも1千万円の宝くじに当たったら、何でも買ってあげますよ。
Nếu trúng số 10 triệu yên, tôi sẽ mua cho em bất cứ thứ gì.
③ 教師になったら子どもたちにものをつくる楽しさを教えたい。
Khi nào được làm nghề giáo, tôi muốn dạy cho trẻ em niềm vui của việc chế tạo vật dụng.
④ お風呂に入ったらすぐ寝なさい。
Tắm ofuro xong, em hãy ngủ ngay. (Tắm ofuro: kiểu tắm ngâm mình trong bồn nước nóng, sau khi đã rửa ráy xong).
⑤ この予防注射をしたら、風呂に入ってはいけません。
Chích ngừa thế này xong, không được tắm ofuro.
⑥ お酒を飲んだら絶対に運転はするな。
Sau khi đã uống rượu thì tuyệt đối không được lái xe.
⑦ 宿題が済んだら遊びに行ってもいいよ。
Khi nào làm bài tập ở nhà xong, con có thể đi chơi.
⑧ A:あちらで野田さんに会われますか。
A: Ở bên ấy, anh có (định) gặp ani Neda không ?
B:ええ、その予定ですが。
B: Vâng. Tôi cũng định như thế.
A:じゃ、お会いになったらよろしくお伝えください。
A: Nếu anh gặp, cho tôi được gửi lời thăm hỏi sức khoẻ anh ấy.
⑨ もしも遅れたら、連絡してください。
Nếu như có bị trễ, anh nhớ liên lạc cho biết.
⑩ 会議が終わったら食事をしに行きましょう。
Họp xong thì ta đi ăn cơm nhé.
Ghi chú :
+ Biểu thị những ý nghĩa “ta nên / tôi muốn thực hiện Y, trong trường hợp X đã được thực hiện ”, “hãy / đừng / có thể /xin thực hiện Y, trong trường hợp X đã được thực hiện”. Ở vị trí Y là những cách nói “bày tỏ tâm trạng” diễn đạt ý chí, hi vọng của người nói, hoặc là những cách nói “tác động” diễn đạt một mệnh lệnh, một sự ngăn cấm, một lời cho phép, đề nghị hoặc mời gọi, đối với người nghe.
+ Thông thường, 「たら」 được dùng trong những quan hệ sự việc cụ thể, chỉ xảy ra vào lúc ấy, nó được dùng những khi nói đến một sự việc Y, xảy ra trong tình huống đã xảy ra sự việc X. Về mặt thời gian, X biểu thị một sự việc xảy ra trước Y, và có thể thay thế bằng những cách nói như 「こういうことが起こった場合には」 (trong trường hợp xảy ra những việc như thế này),「…した時に」(khi đã …), 「このあとで」 (sau đó). Trong trường hợp trước 「たら」 là những vị ngữ chỉ trạng thái, như 「ある」 (có), hoặc một tính từ, danh từ, như trong các ví dụ dưới đây, thì bộ phận câu có chứa 「たら」 sẽ có nghĩa là “nếu ở vào một tình huống như thế”, và bộ phận đi sau sẽ diễn đạt ý chí, hi vọng, hoặc một lời yêu cầu, khuyên bảo, của người nói đối với người nghe, trong một tình huống như thế.
Trong trường hợp đề cập đến ý định hoặc sự thuận tiện của người nghe, thì cách nói sẽ mang dáng dấp gần với một “lời mào đầu”.
⑪ 暇があったら海外旅行をしたい。.
Nếu rảnh rỗi, tôi muốn đi du lịch nước ngoài.
⑫ 暑かったら、窓を開けてください。
Nếu nóng thì xin mở cửa sổ ra.
⑬ お暇でしたら、いらっしゃいませんか。
Nếu không bận, xin mời anh đến.
⑭ そんなに勉強が嫌だったら大学なんかやめてしまえ。
Nếu chán học như thế thì hãy bỏ học đại học quách cho xong.
⑮ 熱があったら休んでもいいよ。
Nếu bị sốt, cậu cứ nghỉ, không sao.
Ghi chú :
So với 「たら」 thì「と」「ば」 gặp nhiều hạn chế trong sử dụng.「と」 thì không dùng được trong những lối nói “bày tỏ tâm trạng” hoặc “tác động”, còn 「ば」 cũng khó dùng được trong những lối nói như thế này, nếu động từ trong X diễn đạt một động tác hoặc một sự thay đổi.
(sai)結婚すれば仕事をやめたい。
(đúng)結婚したら仕事をやめたい。 Sau khi lập gia đình, tôi muốn nghỉ việc.
(sai)お風呂に入ればすぐ寝なさい。
(đúng)お風呂に入ったらすぐ寝なさい。 Tắm ofuro xong, em hãy ngủ ngay.
C…たら +hỏi thăm : nếu / sau khi /… thì
Ví dụ
① 雨だったら試合は中止になりますか。
Nếu trời mưa, trận đấu có bị hoãn lại không ?
② A:結婚したら仕事はやめるの。
A: Sau khi lập gia đình, chị định nghỉ việc sao ?
B:ううん、しばらく続けるつもりよ。
B: Không. Tôi định tiếp tục một thời gian nữa.
③ 万一雨が降ったらどうしましょうか。
Ngộ nhỡ trời mưa thì làm sao ạ ?
④ A:もし宝くじに当たったら、何に使いますか。
A: Nếu trúng số, anh sẽ dùng số tiền đó vào việc gì ?
B:すぐに使わないで貯金しておきます。
B: Tôi không dùng ngay mà sẽ gửi tiết kiệm.
⑤ A:大学を卒業したらどうするつもりですか。
A: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh định làm gì ?
B:オーストラリアに留学したいと思っています。
B: Tôi định sẽ đi du học ở Úc.
⑥ A:社長はただ今出かけておりますが。
A: Giám đốc đang đi vắng ạ.
B:何時ごろでしたらお帰りでしょうか。
B: Bao giờ mới về ạ ?
⑦ どのぐらい勉強したら日本語の新聞が読めるようになりますか。
Sau khi học bao lâu thì sẽ đọc được báo tiếng Nhật ?
Ghi chú :
+ Đây là cách dùng của 「たら」 trong một câu nghi vấn yêu cầu người nghe trả lời, dưới dạng 「XたらYか」 . (1) và (2) thuộc loại câu hỏi khẳng định / phủ định, hỏi rằng “có” hay “không”. (3) đến (7) thuộc loại câu hỏi dùng từ nghi vấn, gồm có những từ như 「何」 (gì, nào) hoặc 「どう」 (thế nào), v.v… Trong các câu (3) đến (5) thì Y trong 「XたらYか」 là yếu tố chưa rõ, còn trong các câu (6) và (7) thì X là yếu tố chưa rõ. Ở loại câu hỏi, trong đó yếu tố được hỏi X diễn đạt một phương pháp hoặc phương tiện nhằm thu được một kết quả tốt đẹp nào đó, như trong (6) và (7), thì 「たら」 có thể thay bằng 「ば」 . Còn ở loại câu hỏi mà trong bộ phận Y, hỏi rằng sẽ hành động như thế nào trong trường hợp xảy ra X, như trong các câu (2) đến (5), thì hầu như chỉ có thể dùng 「たら」 , nếu dùng 「ば」 thì sẽ mất tự nhiên.
(sai)結婚すれば仕事をやめるつも りですか。
(đúng)結婚したら仕事をやめるつもりですか。 Sau khi lập gia đình, chị có định nghỉ việc không ?
(sai)大学を卒業すればどうします か。
(đúng)大学を卒業したらどうしますか。 Sau khi tốt nghiệp đại học, chị định làm gì ?
D. nghi vấn từ + V-たら…のか (phải)…bao nhiêu thì mới… thế / đây
Ví dụ
① 何度言ったら分かるんだ。
Tôi phải nói bao nhiêu lần, anh mới hiểu đây !
② 人間は戦争という愚行を何度繰り返したら気がすむのであろうか。
Không biết loài người còn định tái diễn cái trò chiến tranh ngu xuẩn này bao nhiêu lần nữa thì mới chịu thôi đây !
③ 何年たったら一人前になれるのだろうか。
Không biết phải làm bao nhiêu năm thì mới có thể ra làm riêng đây ?
④ 何回繰り返したら覚えられるのか。
Phải lặp đi lặp lại mấy lần mới có thể nhớ được thế ?
⑤ どれだけ待ったら平和な世界になるのだろうか。
Không biết phải đợi bao lâu nữa thế giới mới được hoà bình đây ?
⑥ 一体どうしたら今の思いを伝えることができるのか。
Trời ơi! Tâm sự này, biết bày tỏ thế nào đây ?
Ghi chú :
Đây là những câu hỏi mĩ từ pháp, trong đó dạng タラcủa động từ được đặt sau môt từ nghi vấn như「 何」 (gì, nào), 「どれだけ」 (bao nhiêu, bao lâu), 「 どんなに」 (như thế nào), v.v… Lối nói này diễn đạt một tâm trạng bực bội hoặc tuyệt vọng đối với tình huống hiện tại : “cố gắng … bao nhiêu vẫn không thể nào đạt được như ý muốn”. Ở cuối câu có dùng những hình thức như 「のか」 hoặc 「のだ/のだろう(か)」 (thế, đây …), v.v… 「V-たら」 có thể thay bằng 「V-ば」 .
E.…たらどんなに…か nếu… thì… biết mấy
Ví dụ
① 宝くじに当たったらどんなにうれしいだろう。
Nếu được trúng số thì vui biết mấy.
② 合格したら両親はどんなに喜んでくれるだろうか。
Nếu tôi thi đỗ cha mẹ tôi vui biết mấy.
③ 子供たちがもどってきたらどんなににぎやかになることか。
Mấy đứa trẻ mà về lại đây thì nhộn nhịp biết mấy.
Ghi chú :
Kiểu câu này diễn đạt tâm trạng mong mỏi sao cho X được thực hiện, nếu X được thực hiện thì sẽ vui lắm, theo dạng nghĩa “nếu X mà được thực hiện thì tốt biết mấy !”. Ở cuối câu có dùng những hình thức như 「だろう(か)」 hoặc 「ことか」 v.v…
Cấu trúc 2
…たら < trái sự thật >
A…たら …だろう/…はずだ phải chi…/giá mà …/ nếu… thì chắc…
Ví dụ
① あのとき精密検査を受けていたら、手遅れにならなかっただろう。
Giá mà lúc ấy được kiểm tra bệnh lí cặn kẽ thì chắc đã có thể chữa trị kịp.
② 隕石が地球に衝突していなかったら恐竜は絶滅していなかったかもしれない。
Nếu ngày xưa, thiên thạch không va chạm quả đất thì có thể là loài khủng long đã không bị tuyệt chủng.
③ ひどい話を聞かなかったら、こんなに酔うまで飲んだりしなかつたにちがいない。
Nếu không phải nghe những lời ác độc đó, thì chắc là nó đã không uống đến say mèm như thế này.
④ あの時彼と結婚していたら、私の人生はもっと幸せだったはずだ。
Phải chi hồi ấy tôi lập gia đình với anh ấy, thì chắc chắn là đời tôi đã sung sướng hơn bây giờ.
⑤ あの当時この「薬の害」という本を読んでいたら今ごろ苦しまなくてもよかったのに残念だ。
Tiếc thật ! Phải chi lúc ấy tôi được đọc cuốn sách “Cái hại của thuốc” ấy, thì bây giờ đâu phải chịu cực như thế này.
⑥ A:面接試験、うまくいった。
A: Thi vấn đáp, cậu trả lời trôi chảy chứ ?
B:うまくいっていたら、こんな顔していないよ。
B: Nếu mà trôi chảy thì mặt mày đã không đến nỗi như thế này.
⑦ 点数があと10点高かったらこの大学に合格できるんだけど。
Giá mà được thêm 10 điểm nữa thì tôi đã đỗ vào đại học này rồi.
Ghi chú :
Đây là lối nói giả định một sự việc khác với hoặc trái ngược với sự việc đã thực sự xảy ra, rồi hình dung ra rằng, trong trường hợp đó, có lẽ, sự việc đã xảy ra như thế này, thế này … Thông thường, động từ được dùng dưới dạng「V-ていたら」 để biểu thị tính trạng thái. Trong trường hợp giả định một sự việc ngược lại với một sự việc trong quá khứ, như trong (1) đến (5), thì cuối câu, vị ngữ sẽ được dùng ở dạng タ như 「…ただろう」(có lẽ đã…), 「…たはずだ」(chắc chắn đã…), 「…たのに」 (đã …[không phải như bây giờ]), v.v… Còn trong trường hợp giả định một sự việc khác với hiện trạng, như trong (6), (7) thì, vị ngữ cuối câu sẽ ở dạng từ điển, như 「…するのに」、「…するのだが」. 「たら」trong cách dùng này, tuy có thể thay thế bằng 「ば」 nhưng「たら」 thì có vẻ văn nói hơn. Xin tham khảo mục【ば】4 để biết thêm chi tiết về kiểu câu dùng trong những câu điều kiện diễn đạt một < sự việc ngược với thực tế > .
B …たらどんなに…か giá … biết mấy… thì hay
Ví dụ
① 背があと10センチ高かったらどんなによかっただろうか。
Giá tôi cao thêm được 10 phân, thì hay biết mấy !
② 10年前に彼女に会っていたらどんなによかっただろう。
Giá vào 10 năm trước đã gặp được cô thì hay biết mấy !
③ 祖母が生きていたら、どんなに喜んだことか。
Giá bà còn sống thì vui biết mấy !
④ 今すぐあなたに会えたらどんなにうれしいだろうか。
Giá mà được gặp anh ngay bây giờ thì vui biết mấy !
Ghi chú :
Đây là lối nói diễn đạt ý nghĩa “nếu X (đã) được thực hiện thì (đã) vui biết mấy”, dùng trong trường hợp X là một sự việc không thể thực hiện được, hoặc là phản lại hiện thực. Biểu thị tâm trạng tiếc nuối, khi biết rằng sự việc X mà mình mong mỏi xảy ra, trong thực tế là một sự việc không thể nào thực hiện được. Trong trường hợp giả định một sự việc ngược lại với một sự việc đã xảy ra, như trong (1) đến (3), thì dùng hình thức「…ただろうか」 còn muốn nói đến một sự việc chưa xảy ra, nhưng đó là một việc không thực hiện được, như trong (4), thì dùng hình thức 「…るだろうか」.
Cấu trúc 3
…たら…た <điều kiện xác định> (khi)… thì đã … / trong khi đang… thì
Ví dụ
① 空港に着いたら友達が迎えに来ていた。
Khi đến sân bay, tôi thấy đã có bạn bè ra đón.
② トンネルを出たら一面の銀世界だった。
Ra khỏi đường hầm, thì trước mắt tôi là một thế giới trắng xoá.
③ 変な音がするので隣の部屋に行ってみたらねずみがいた。
Nghe tiếng động lạ, tôi sang phòng bên cạnh xem sao, thì hoá ra đó là một con chuột.
④ 山田さんは無口でおとなしい人だと思っていたが、よく話をしたらとても面白い人だということが分かった。
Tôi cứ ngỡ anh Yamada là một người ít nói, trầm lặng, nhưng khi tiếp xúc nhiều, tôi mới biết anh ấy là một người rất vui tính.
⑤ お風呂に入っていたら、電話がかかってきた。
Trong lúc tôi đang tắm, thì có điện thoại của ai đó gọi đến.
⑥ デパートで買い物していたら、隣の奥さんにばったり会った。
Trong khi đang mua sắm ở siêu thị, không ngờ tôi lại gặp bà láng giềng của mình.
⑦ 5月に入ったら急に暑くなった。
Vừa sáng tháng 5 trời đã đột ngột nóng lên.
⑧ 薬を飲んだら熱が下がった。
Uống thuốc vào thì cơn sốt đã hạ xuống.
⑨ 会社をやめたらストレスがなくなって元気になった。
Khi tôi bỏ làm ở công ti, thì chứng căng thẳng cũng biến mất, và tôi đã khoẻ mạnh trở lại.
⑩ 落ちてもともとと思って試験を受けたら、思いがけず合格した。
Khi đi thi, tôi cứ cầm chắc là thi rớt, ai ngờ lại thi đỗ.
⑪ 部屋の様子が変だと思ったら、案の定、空き巣に入られていた。
Khi chợt nhận ra phòng của mình có dấu hiệu bất thường, thì y như rằng, tôi đã bị trộm viếng thăm trong lúc đi vắng.
Ghi chú :
+ Biểu thị hai sự việc đều đã xảy ra, theo kiểu「XたらYた」. Dùng trong những trường hợp như người nói lần đầu tiên nhận thức được một sự việc Y, trong tình huống đã xảy ra một sự việc X, hoặc nhân tình huống này đã xảy ra một sự việc mới. Ở bộ phận Y bao gồm những từ ngữ miêu tả sự xuất hiện của một sự việc Y ngoài tầm kiểm soát của người nói, hoặc những từ ngữ cho thấy lần đầu tiên người nói đã tìm thấy hoặc hiểu ra sự kiện đó. (1) đến (4) là những cách dùng, trong đó người nói phát hiện một tình huống Y, trong trường hợp đã thực hiện xong hành động X, nhưng trong trường hợp này, ở bộ phận Y, người ta không dùng lối nói 「私」 (tôi), người phát hiện, như 「…たら、私は…した」 mà dùng những lối nói miêu tả tình huống, như「…たら…ということが分かった」 (… thì hiểu ra rằng … ) hoặc「…たら…がいた」(… thì thấy có …) hoặc「…たら…があった」 (… thì thấy có …), v.v…
(sai)隣の部屋に行ったら、私はねずみを見た。
(đúng)隣の部屋に行ったら、ねずみがいた。 Tôi sang phòng bên, thì thấy có một con chuột.
+ Ngoài ra, trong trường hợp bộ phận Y diễn đạt một sự việc mới được hiểu ra hoặc mới được phát hiện, thì người ta dùng những lối nói mang tính trạng thái như 「V-ていた」「Nだった」 trong (1) và (2). Ngược lại, nếu dùng lối nói 「V-た」 thay vì 「V-ていた」 thì ý nghĩa sẽ thay đổi như sau.
(Vd)空港に着いたら友達が迎えに来た。 Sau khi tôi đến sân bay, bạn tôi đã ra đón tôi.
+ Trong ví dụ này lối nói mang tính động tác 「来た」 đã được dùng thay cho 「来ていた」. Và tình huống ở đây không phải là phát hiện thấy đã có bạn ra đón tại sân bay, như trong (1), mà là sau khi người nói đến sân bay, bạn bè mới ra đón. Trường hợp nửa trước của câu đưa ra một dự đoán, và trong nửa sau của câu diễn ra sự việc đã dự đoán đó, người ta thường dùng các từ ngữ như 「案の定」(y như rằng / đúng như dự đoán), 「やっぱり」 (quả nhiên), như trong (10), (11). Còn khi sự việc xảy ra không như dự đoán, người ta thường dùng 「案外」 (không ngờ), 「意外なことに」 (thật là bất ngờ),「思いがけず」(bất ngờ, tình cờ). v.v… 「たら」 trong cách dùng này thường có thể thay thế bằng 「と」, nhưng trong trường hợp X và Y diễn tả hai động tác kế tiếp nhau, có thể kiểm soát được bằng ý chí, của cùng một nhân vật, thì chỉ có 「と」 là dùng được, còn 「たら」 thì không dùng được.
(sai)男は部屋に入ったら友達に電話した。
(đúng)男は部屋に入ると友達に電話した。 Người đàn ông bước vào phòng là điện thoại cho bạn ngay.
Ngoài ra 「と」 thường dùng trong tiểu thuyết, truyện kể, v.v…, còn 「たら」 thì thường dùng trong trường hợp người nói kể lại những sự việc mình trực tiếp kinh nghiệm.
Cấu trúc 4
…たらさいご hễ … mà … là cứ thế mãi
Ví dụ
① 彼は寝たら最後、まわりでどんなに騒いでも絶対に目をさまさない。
Nó mà nằm xuống ngủ là ngủ một mạch, dù chung quanh có ồn ào đến đâu, cũng không có chuyện nó tỉnh dậy.
② 賭事は一度手を出したら最後ずるずると抜けられなくなる人が多い。
Nhiều người, một khi nhúng tay vào chuyện cờ bạc là cứ thế mãi, không bao giờ dứt ra khỏi được.
③ すっぽんは一度かみついたら最後どんなことがあっても離れない。
Loài ba ba một khi đã cắn gì là cứ cắn mãi, cố gắng cách nào cũng không thể làm cho nó buông ra.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa một việc gì đó một khi đã xảy ra, thì sau đó sẽ không thay đổi trạng thái, do tính chất của sự việc, hoặc do quyết tâm sắt đá của người liên hệ. Thường dùng lối nói 「一度…たらさいご絶対に…」 (một khi đã … rồi thì cứ thế mãi, tuyệt đối không thay đổi).
Cấu trúc 5
…たら…で nếu … thì sẽ xử theo lối…
[A-かったらA-いで] [A-かったらA-かったで] [V-たらV-たで]
Ví dụ
① 金というのはあったらあったで使うし、なかったらないで何とかなるものだ。
Tiền bạc là thứ nếu có thì sẽ xài theo lối có, mà nếu không có thì cũng xoay xở được theo lối không có.
② 自動車はあれば便利だが、なかったらなかったで何とかなるものだ。
Xe hơi là thứ nếu có thì cũng tiện, mà nếu không có thì cũng có thể xoay xở theo cách không có, thế nào rồi cũng xong.
③ 母は寒がりで冬が苦手だが、それでは夏が好きかというとそうではない。暑かったら暑かったで文句を言っている。
Mẹ tôi không chịu được lạnh nên rất ngại mùa đông, nhưng cũng không phải là bà thích mùa hè. Gặp trời nóng thì bà lại than phiền theo nỗi trời nóng.
④ 息子には大学に受かってほしいが、受かったら受かったでお金が要って大変だ。
Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo với chuyện đỗ rồi.
⑤ 平社員のときは給料が少なくて困ったけど、昇進したらしたでつきあいも増えるしやっぱり金はたまらない。
Hồi còn làm nhân viên quèn thì cũng khốn đốn vì lương ít, nhưng đến khi lên chức rồi thì lại giao thiệp rộng hơn cho xứng với cương vị, rốt cuộc cũng chẳng tiết kiệm được mấy.
Ghi chú :
+ Đây là lối nói lặp lại 2 lần cùng một tính từ hoặc động từ. Lối nói này nêu lên hai sự việc tương phản nhau, và để diễn đạt ý nghĩa chọn đằng nào trong hai sự việc này thì rốt cuộc cũng như nhau. Khi thì diễn đạt ý nghĩa “tuy có vấn đề, nhưng trở ngại không đáng kể, hoặc rồi cũng xong thôi”, như trong (1), (2), khi thì nhìn nhận sự việc đang ở vào tình huống không mấy đáng mừng, với ý nghĩa “đằng nào thì cũng vất vả, hoặc có vấn đề”, như trong (3) đến (5). Trong trường hợp tính từ イ thông thường dùng dạng 「A-かったらA-かったで」 nhưng cũng có lúc dùng dạng 「なかったらないで」 như trong (1). 「…ば…で」 là lối nói tương tự.
Cấu trúc 6
…たら< lời mào đầu >
Dùng để giới hạn trước, phạm vi của những điều kiện, mà một phát ngôn theo sau sẽ được đưa ra, hoặc để dự báo, chú thích. Đây là lối nói có tính thành ngữ, đã phần nào cố định hoá. Có thể thay thế bằng 「ば」.
A … たら + lời đề nghị, khuyên bảo < lời mào đầu >
Ví dụ
① もし差し支えなかったら事情を聞かせてください。
Nếu không có gì trở ngại, xin kể cho chúng tôi biết sự thể.
② よろしかったら、もう一度お電話くださいませんか。
Nếu không có gì bất tiện xin ông làm ơn gọi điện thoại lại một lần nữa. Được không ạ ?
③ よかったら、週末、家にいらっしゃいませんか。
Nếu được, mời anh cuối tuần lại nhà tôi chơi.
Ghi chú :
Đây là lối nói được dùng như những thành ngữ, để hỏi một cách lịch sự, xem có tiện cho đối phương không, khi đề nghị hoặc khuyên bảo điều gì.
B…たら< lời mào đầu >
Ví dụ
① 私から見たら、こんなことはたいした問題ではない。
Theo tôi thấy, đây chẳng phải là một vấn đề gì quan trọng.
② 私に言わせたら、責任はあなたの方にあるんじゃないかと思う。
Thiết nghĩ phải chăng trách nhiệm thuộc về phía anh.
③ 一時代前と比べたら、家事は格段に楽になったと言える。
So với trước đây một thế hệ, có thể nói việc nhà đã nhẹ đi đáng kể.
Ghi chú :
Đây là lối nói dùng những động từ diễn tả một phát ngôn, suy nghĩ, so sánh, như 「見る」 (nhìn, thấy),「思う」(suy nghĩ),「比べる」 (so sánh), để dự báo trước rằng những phát ngôn, phán đoán theo sau sẽ được đưa ra trên một lập trường, quan điểm như thế nào. Đã phần nào có tính thành ngữ. 「からしたら」 (nhìn từ phía …),「から言ったら」 (đứng ở cương vị mà nói…) là những dạng tương tự.
Cấu trúc 7
V-たら < khuyên bảo >
Ví dụ
① 立って見てないで、ちょっと手伝ってあげたら。
Sao lại đứng đó mà nhìn như thế, hãy giúp anh ta một tay đi.
② 危ないからやめといたら。
Thôi, bỏ đấy, đừng làm nữa, nguy hiểm.
③ そんなに疲れているなら、すこし休んだら?
Mệt thế thì thử nghỉ một lát xem sao.
Ghi chú :
Đây là lối nói đã tỉnh lược phần sau của hình thức「V-たらどうか」 (thử làm V xem sao), nhằm để khuyên đối phương nên thực hiện động tác V này. Phát âm với giọng cao dần lên. Thường dùng trong chỗ thân mật. Trong trường hợp cần nói năng cho lịch sự, thì dùng 「たらどうですか」(thử làm …xem sao),「たらいかがですか」 (thử làm… xem sẽ như thế nào), mà không tỉnh lược phần sau. Tuy có thể thay thế bằng「V-ば」 nhưng khi dùng 「たら」 thì có bao hàm nét nghĩa thực sự khuyên bảo đối phương, còn khi dùng 「ば」 thì hàm ý thờ ơ, tuy có khuyên đó, nhưng đối với người nói thì sao cũng được.
Cấu trúc 8
… からいったら
→ tham khảo 【からいう】1
Cấu trúc 9
. .. からしたら
→ tham khảo 【からする】1
Cấu trúc 10
…からみたら
→ tham khảo 【からみる】 1
Cấu trúc 11
… いったら
→ tham khảo 【といったらありはし ない】、【といったらありやしな い】、【といったらない】
Cấu trúc 12
… ときたら
→ tham khảo 【ときたら】
Cấu trúc 13
…としたら
→ tham khảo 【としたら】
Cấu trúc 14
… となったら
→ tham khảo 【となったら】
Cấu trúc 15
V-てみたら
→ tham khảo 【てみる】4
Cấu trúc 16
… にかかったら
→ tham khảo 【にかかっては】
Cấu trúc 17
…にかけたら
Cấu trúc 18
….にしたら
→ tham khảo 【にしたら】
Cấu trúc 19
… にしてみたら
→ tham khảo 【にしてみれば】
Cấu trúc 20
… によったら / ことによつたら
→ tham khảo 【によると】1b
Cấu trúc 21
だったら
→ tham khảo 【だったら】
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
