Cấu trúc 1
NというN < tên > tên gọi là
Ví dụ
① これは、プルメリアという花です。
Đây là loài hoa tên gọi là plumeria.
② 山川登美子という歌人を知っていますか。
Bạn có biết nhà làm thơ tanka (đoản ca) tên gọi là Yamakawa Tomiko không ?
③ 中野さんという人から電話があった。
Đã có điện thoại từ một người tên gọi là Nakano.
④ 飛行機が次に着いたのは、エベスという小さい町だった。
Nơi mà máy bay hạ cánh kế tiếp là một thành phố nhỏ tên gọi là Ebesu.
⑤ 「天使の朝」という映画を見たが、友達はだれもその映画の名前を聞いたことがないと言った。
Tôi đã xem bộ phim tên gọi là “Buổi sáng của Thiên thần”, nhưng bạn bè tôi ai cũng nói là chưa từng nghe đến tên bộ phim đó.
Ghi chú :
Dùng để biểu thị tên của N2 bằng dạng thức「N1というN2」. Nếu so sánh với trường hợp câu「これはプルメリアです」 thì trường hợp dùng「という」 có hàm ý người nói hoặc người nghe, hoặc cả hai đều không biết rõ về loại hoa này. Trong văn nói thân mật thường có dạng thức「Nって」 như「プルメリアって花」, 「エベスって町」.
Cấu trúc 2
NというN < lặp lại > tất cả
Ví dụ
① 道路という道路は車であふれていた。
Tất cả những con đường đều tràn đầy xe ô tô.
② 家という家は飾りをいっぱいつけて、独立の喜びをあらわしていた。
Nhà nhà gắn đầy những vật trang trí, biểu hiện niềm vui độc lập.
③ ビルの窓という窓に人の顔がみえた。
Có thể nhìn thấy mặt người trên tất cả các cửa sổ của toà nhà.
④ 会場をでてくる選手の顔という顔に満足感がみちあふれていた。
Vẻ mãn nguyện tràn đầy trên gương mặt của tất cả những tuyển thủ rời khỏi hội trường.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa「全部のN」(tất cả các N), bằng cách dùng cùng một danh từ. Dùng để nhấn mạnh rằng “tất cả…đều”. Đây là cách nói trong văn học, thiên về văn viết.
Cấu trúc 3
…というN < nội dung > cho rằng / nói rằng
Ví dụ
① この会社には、仕事は五時までだという規則がある。
Công ti này có qui định rằng công việc làm đến 5 giờ.
② 山田さんは自分では画家だといっているが、本当は会社経営者だといううわさが流れている。
Anh Yamada nói rằng mình là hoạ sĩ, nhưng đang có tin đồn cho rằng anh ta thật sự là một người điều hành công ti.
③ 弟が大学に合格したという知らせを受け取った。
Tôi nhận được thông báo nói rằng em trai tôi đã thi đậu đại học.
④ 彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。
Tôi đã nhận được liên lạc nói rằng cô ấy sẽ đến trễ 1 ngày.
⑤ 今度K製薬からでた新製品はよく効くし、それに使いやすいという評判である。
Có lời bình phẩm cho rằng sản phẩm mới của công ti dược phẩm K lần này vừa rất có hiệu quả vừa dễ sử dụng.
⑥ たばこの煙が体によくないという事実はだれでも知っている。
Ai cũng biết sự việc khói thuốc lá không tốt cho cơ thể.
Ghi chú :
Dùng để nêu nội dung của N. Được dùng ở vị trí N là những danh từ liên quan đến phát ngôn như「話」(chuyện), 「うわさ」(tin đồn), 「評 判 」(lời bình phẩm)…hoặc những danh từ chỉ một tập hợp nào đó có nội dung như「 規 則」(quy định), 「記事」(bài báo), 「 情 報」(tin tức), 「事 件」(vụ việc)…Trường hợp nêu nội dung của một sự kiện như「仕事」, 「事件」, thì có khi 「という」cũng được tỉnh lược.
(Vd) 3人の高校生が中学校に放火した(という)事件は、近所の人を不安に陥れた。Vụ việc 3 học sinh trung học phổ thông phóng hoả đốt một trường trung học cơ sở đã làm cho cư dân lân cận lo lắng.
Có thể bạn quan tâm


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
