Cấu trúc
いったい không biết là / vậy thì
[いったい+nghi vấn từ]
Ví dụ:
① いったい彼は生きているのだろうか。
Không biết là anh ấy có còn sống không nhỉ ?
② 祝日でもないのに、この人の多さはいったい何なのだ。
Không phải ngày lễ mà đông người thế này là sao nhỉ ?
③ いったい全体何が起こったのか、さっぱり見当がつかない。
Không tài nào đoán được vậy thì điều gì đã xảy ra.
④ いったいあいつは今ごろどこで何をしているのだろう。
Không biết vậy thì hắn ta giờ này đang làm gì, ở đâu nhỉ ?
Ghi chú:
Dùng trong câu hỏi, thể hiện rất mạnh tâm trạng “không rõ”. Cách nói「いったい全体」còn mạnh hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 37 : ~のは~ ( Danh từ hóa động từ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC37.jpg)
