Cấu trúc 1
けれど ( Nhưng )
Ví dụ
① 2時間待った。けれど、彼は姿を表さなかった。
Tôi đã chờ 2 tiếng đồng hồ. Nhưng, chẳng thấy bóng dáng anh ta đâu.
② パーティーではだれも知っている人がいなかった。けれど、みんな親切でとても楽しかった。
Tại buổi tiệc, tôi chẳng có một người quen nào. Nhưng mọi người ai cũng tử tế, rất là vui.
③ この作品で3等賞ぐらいとれるかなと期待していた。けれど、結果は思いがけなく1等賞だった。
Tôi đã hi vọng, với tác phẩm này có lẽ sẽ được giải ba. Nhưng thật không ngờ, kết quả lại là giải nhất.
Ghi chú :
Dùng ở đầu câu, biểu thị ý nghĩa sự việc được triển khai tiếp theo khác với dự đoán từ những việc được trình bày trước đó. So với 「しかし」 thì hơi có tính văn nói. Tuy nhiên cũng sử dụng trong văn viết có phong cách thân mật.
Cấu trúc 2
..けれど ( Nhưng )
Ví dụ
① 2時間待ったけれど、彼は姿を現さなかった。
Tôi đã chờ 2 tiếng đồng hồ, nhưng chẳng thấy bóng dáng anh ta đâu.
② あの人はきれいだけれど、意地悪だ。
Cô ấy tuy đẹp, nhưng ác.
③ 下手だけれど、ピアノを弾くのは楽しい。
Tuy đánh dở, nhưng tôi rất vui khi được đánh đàn piano.
④ 野球もおもしろいけれどサッカーはもっとおもしろいと思う若い人が増えている。
Số người trẻ nghĩ rằng tuy bóng chày cũng thú vị, nhưng bóng đá còn thú vị hơn, đang tăng lên.
⑤ 係長はもうすぐ帰ると思いますけれど、ここでお待ちになりますか。
Tôi nghĩ ông tổ trưởng sắp về rồi, ông có thể ở đây chờ không ạ ?
Ghi chú:
Được gắn vào sau một mệnh đề, để biểu thị ý nghĩa sự việc được triển khai tiếp theo khác với những điều được dự đoán từ sự việc trình bày trong đó. Tuy là cách nói theo liên kết ngược, nhưng không nhất thiết phải diễn tả ý trái ngược, mà cũng sử dụng làm từ mào đầu như ở ví dụ (5). Hơi mang tính văn viết, nhưng cũng sử dụng trong văn viết có phong cách thân mật.
Cấu trúc 3
…けれど (đấy)ạ …
Ví dụ
① いま母は留守なんですけれど。
Mẹ cháu bây giờ không có ở nhà ạ.
② 来週は外国出張で、いないんですけれど。
Tuần sau, tôi đi công tác ở nước ngoài, không có ở nhà.
③ 紅茶は切らしています。コーヒーならありますけれど。
Trà đen dùng hết rồi, nhưng cà phê thì còn đấy ạ.
④ ちょっとコピー機が動かないんですけれど
Máy photo không hoạt động ạ.
⑤ 書類が一枚足りないんですけれど。
Hồ sơ thiếu 1 tờ ạ.
⑥ かあさん、友達が夏休みにうちへ泊まりに来たいって言ってるんだけれど。
Mẹ ơi, bạn con nói là nghỉ hè, muốn đến nhà mình trọ đấy ạ.
Ghi chú :
Sử dụng hình thức tỉnh lược câu giữa chừng để trình bày lí lẽ hoặc giải thích sự tình bằng một ngữ điệu mềm mỏng. Cũng sử dụng để yêu cầu gián tiếp như ở ví dụ (4), (5), (6). Dùng sau những câu ở thể lịch sự lẫn những câu ở thể thông thường. Khi đi sau câu ở thể lịch sự, sẽ làm cho câu nói vừa lịch sự vừa mềm mỏng. Đây là từ dùng trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Tổng hợp từ câu 1 đến 20](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/THN5.jpg)

