Cấu trúc 1
Nこそ N ( Mới chính là )
Ví dụ
① A:よろしくお願いします。
A: Nhờ anh giúp đỡ cho.
B:こちらこそよろしく。
B: Chính tôi mới là người phải nhờ anh giúp đỡ.
② ことしこそ『源氏物語』を終わりまで読むぞ。
Năm nay chính là lúc phải đọc cho xong cuốn “Truyện Genji”.
③ いまでこそ、こうやって笑って話せるが、あの時はほんとうにどうしようかと思ったよ。
Chỉ bây giờ mới cười nói thế này được, chứ lúc đó tôi thực sự đã lo nghĩ không biết phải làm sao đấy.
④ そうか。彼はひきうけてくれたのか。それでこそわれわれが見こんだとおりの人物だ?
Vậy hả? Anh ấy nhận lời hả ? Hành động ấy chứng tỏ anh ấy đúng là người như chúng ta kì vọng.
⑤ A:やはり私は文学部に進みたいと思います。
A: Đúng như dự đoán, em muốn theo học khoa Văn.
B:そうか。それこそ、亡くなったきみのお父さんものぞんでいたことだ。
B: Vậy hả ? Thế thì đúng theo nguyện vọng người cha quá cố của em rồi.
Ghi chú :
Nhấn mạnh một sự vật, sự việc nào đó, tạo cho nó ý nghĩa “cái này chứ không phải là cái nào khác”.
Cấu trúc 2
…こそ あれ/すれ chính là / chỉ có thể là /… mới đúng
[Nこそすれ] [Naでこそあれ] [R-こそすれ]
Ví dụ
① あなたのその言い方は、皮肉でこそあれ、けっしてユーモアとは言えない。
Cách nói ấy của anh chỉ có thể là sự mỉa mai, chứ tuyệt nhiên không thể là câu nói hài hước được.
② あなたをうらんでいるですって?感謝(し)こそすれ、私があなたをうらむ理由があるわけがないでしょう。
Anh nói tôi ghét anh à ? Tôi phải cảm ơn anh mới đúng, vậy làm sao mà lại ghét anh được ?
③ 政府のその決定は、両国間の新たな緊張の火種になりこそすれ、およそ賢明な選択とは言いがたいものである。
Quyết định ấy của Chính phủ chỉ có thể là nguyên nhân gây thêm căng thẳng giữa hai nước. Khó có thể cho rằng đó là lựa chọn sáng suốt.
Ghi chú :
Dùng dưới hình thức 「Xこそあれ/Xこそすれ、Yではない」 (chính là X, không thể là Y) để khẳng định mạnh mẽ rằng sự thật là X, tuyệt nhiên không thể là Y. Đây là thủ pháp ngôn ngữ sử dụng X là một thứ đối lập với Y, nhằm nhấn mạnh lập luận “không phải là Y”. Mẫu này có tính chất văn viết. Trong ví dụ (3) cũng có thể nói 「火種にこそなれ」 .
Cấu trúc 3
…こそ…が tuy có… nhưng…
[Nこそ…が] [Naでこそあるが] [R-こそするが]
Ví dụ
① この靴は、デザインこそ古いが、とても歩きやすい
Đôi giày này, mẫu mã tuy có cũ thật nhưng đi rất êm chân.
② 書きこそしたが、彼のレポートはひどいものだった。
Tuy có viết thật, nhưng bản báo cáo của anh ấy tệ quá.
③ 彼はいちおう会長でこそあるが、実権はまったくない。
Ông ta làm chủ tịch thật đấy nhưng không có tí thực quyền nào.
④ あの学生は宿題こそいつもきちんと提出するけれども、試験をしてみると何もわかっていないことがわかる。
Em học sinh ấy, tuy có làm bài tập đầy đủ thật đấy, nhưng qua bài thi tôi hiểu rằng em ấy chưa hiểu gì cả.
⑤ その作家は、ベストセラーこそないけれども、ある一群の読者たちにささえられて、一作一作着実に書いてきた。
Nhà văn này tuy không có tác phẩm bán chạy, nhưng nhờ có sự ủng hộ của một lực lượng độc giả đông đảo nên đều đặn cho ra đời nhiều tác phẩm.
Ghi chú :
Mẫu câu này dùng dưới hình thức「XはYこそ…」 , một mặt thừa nhận “nói tới X thì đúng là Y”, nhưng sau đó sẽ nói thêm rằng tuy vậy vẫn có một trạng thái đối lập với điều vừa thừa nhận. Đi sau là các từ nối quan hệ nghịch như 「…が」「…けれども」 (nhưng). Dùng trong văn viết.
Cấu trúc 4
…からでこそ
→ tham khảo 【それでこそ】
Cấu trúc 5
…からこそ
→ tham khảo 【からこそ】
Cấu trúc 6
…だからこそ
→tham khảo 【だからこそ】
Cấu trúc 7
…てこそ
→tham khảo 【てこそ】
Cấu trúc 8
…ばこそ
→tham khảo 【ばこそ】
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


