Cấu trúc 1
V-るのだった < hối hận > phải chi mình V/ thì mình đã V rồi
Ví dụ
① あと10分あれば間に合ったのに。もう少し早く準備しておくのだった。
Nếu có thêm 10 phút nữa thì mình đã kịp rồi. Phải chi mình chuẩn bị sớm hơn một chút.
② こんなにつまらない仕事なら、断わるのだった。
Nếu biết là một công việc chán phèo như thế này, thì tôi đã từ chối quách rồi.
③ 試験は悲惨な結果だった。こんなことなら、もっとしっかり勉強しておくのだったと後悔しています。
Kết quả bài thi thật là bi thảm. Nếu biết hậu quả như thế này, thì mình đã học hành kĩ lưỡng hơn. Hối hận quá.
Ghi chú:
Diễn tả tâm trạng hối tiếc về một điều mà trên thực tế mình đã không làm, rằng “phải chi mình làm sẵn điều đó thì hay quá”. Trong văn nói thường biến thành 「…んだった」 .
Cấu trúc 2
…のだった < cảm thán >
[N/Naなのだった] [A/Vのだった]
Ví dụ
① 田辺はそれが贈賄であると知りながら、金を渡したのだった。
Anh Tanabe mặc dù biết rằng đó là hành vi hối lộ, thế mà vẫn cứ đưa tiền.
② この小さな事故が後の大惨事のきっかけとなるのだったが、その時はことの重大さにだれも気付いていなかった。
Tai nạn nhỏ này đã là nguyên do đưa đến đại thảm hoạ sau đó, vậy mà lúc đó không có ai để ý tới tầm nghiêm trọng của sự việc.
Ghi chú:
Có cách dùng tương đương với 「のだ (1)」, nhưng được dùng trong trường hợp muốn kể lại, với một tâm trạng cảm khái, một sự việc trong quá khứ. Phần nhiều dùng trong văn viết như, trong tiểu thuyết hoặc tuỳ bút.
Có thể bạn quan tâm







