Cùng nhau học tiếng nhật

ことだから

Cấu trúc

ことだから  (gì/ai chứ)… thì

[Nのことだから]

Ví dụ

①  かれのことだからどうせ時間じかんどおりにはこないだろう。
  Ai chứ nó thì chắc là đằng nào nó cũng không đến đúng giờ đâu.

②  あのひとのことだから、わすれずにってきてくれるとおもうけどな。
  Ai chứ ông ấy thì chắc là không quên mang đến cho mình đâu.

③  慎重しんちょう山田やまださんのことだから、そのへんのところまでちゃんとかんがえてあるとはおもうけどね?
  Anh Yamada vốn thận trọng, nên những chuyện ấy chắc là đã suy tính đâu vào đấy.

④  あのひとのことだから、この計画けいかく失敗しっぱいしても自分じぶんだけは責任せきにんをのがれられるようなはうってあるんだろう。
  Chắc là ông ta đã sắp đặt sẵn để, nếu kế hoạch có thất bại cũng có thể riêng mình trốn tránh trách nhiệm đấy. Ai chứ ông ta thì dám lắm.

Ghi chú :

Chủ yếu dùng sau danh từ chỉ người. Dùng để đưa ra một phán đoán nào đó, về một người mà cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ, dựa trên tính cách, kiểu thức hành động của người ấy. Cũng có trường hợp chỉ rõ những tính cách hoặc đặc trưng, được dùng làm cơ sở để phán đoán, của nhân vật đó, như tính cách “thận trọng” trong (3).

Được đóng lại.