Cấu trúc
ことだし vả lại/ vì… cũng
[N/Na であることだし] [Naなことだし] [A/V ことだし]
Ví dụ
① 雨がふってきそうだから、きょうは散歩はやめておこうか。こどもたちもかぜをひいていることだし。
Vì trời sắp mưa đến nơi rồi, ta nên bỏ cuộc đi dạo hôm nay đi. Vả lại mấy đứa trẻ cũng đang bị cảm.
② おいしそうな料理もでてきたことですし、私のへたなごあいさつはこのへんで終わりにしたいと存じます。
Vì các món ăn hấp dẫn cũng đã được mang lên, nên tôi xin được kết thúc bài nói chuyện nhạt nhẽo của tôi ở đây.
③ 委員も大体そろったことだし、予定時間も過ぎているので、そろそろ委員会を始めてはいかがですか。
Có lẽ chúng ta cũng nên bắt đầu buổi họp ban chấp hành là vừa, vì đã quá giờ quy định, vả lại cũng đã đủ mặt hầu hết các uỷ viên.
Ghi chú :
Dùng sau một mệnh đề. Với cấu trúc「ことだ+し」 dùng để nêu lên một sự tình, tình huống dùng làm lí do, cơ sở cho một phán đoán, quyết định, hi vọng nào đó. 「ことですし」 như trong (2) là dạng lịch sự hơn. Có trường hợp nêu lên đến 2 lí do như trong (3), cũng có trường hợp chỉ nêu lên 1 lí do, như trong (2), lại cũng có trường hợp chỉ thêm vào ở cuối lời nói, như trong (1). Đây là lối văn nói, nhưng cũng có phần kiểu cách nếu so với hình thức chỉ dùng 「し」 .
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

