Cấu trúc
とりわけ ( Đặc biệt là )
Ví dụ
① 兄弟は3人とも頭がよいが、次男はとりわけ優秀だ。
Cả ba anh em đều thông minh, nhưng cậu con trai thứ hai thì đặc biệt xuất sắc.
② 暖冬の影響か、今年の春はとりわけ桜の開花が早い。
Không biết có phải do ảnh hưởng của mùa đông ấm không mà mùa xuân năm nay, đặc biệt hoa anh đào nở sớm.
③ 今回の不況はこれまでの中でもとりわけ深刻だ。
Tình hình suy thoái kinh tế lần này đặc biệt trầm trọng so với từ trước tới nay.
④ どの学科もあまり成績がよくないが、とりわけ国語がひどい。
Môn học nào thành tích cũng không cao lắm. Đặc biệt môn quốc ngữ thì thê thảm.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp muốn nói rằng cái nào cũng không phải ở mức bình thường nhưng nếu so với những cái khác thì cái này đặc biệt hơn. Dùng với nghĩa tốt lẫn nghĩa xấu. Có thể nói thay bằng 「特に、ことに、ことのほか」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
