Cấu trúc
なくて ( Vì không )
[Nがなくて] [N/Na でなくて] [A-くなくて] [V-なくて]
Ví dụ
① 検査の結果、ガンでなくて安心した。
Tôi thấy yên tâm vì kết quả kiểm tra cho biết không phải là ung thư.
② 結婚した頃は、お金がなくて苦労した。
Lúc mới kết hôn, vì không có tiền nên chúng tôi rất khổ.
③ 子供の体が丈夫でなくて大変だ。
Tôi vất vả vì con của mình chất không được tốt.
④ 思ったより高くなくてほっとした。
Tôi thấy yên tâm khi biết giá cả không cao như tôi tưởng.
⑤ ちっとも雨が降らなくて困っている。
Tôi đang kẹt vì trời chẳng mưa cho chút nào.
⑥ あいつが来なくて助かった。
May là hắn không tới.
Ghi chú :
Có nghĩa là “do không có một sự việc như thế”, dùng để nêu nguyên nhân, lí do của sự việc ở vế sau. Vế sau thường dùng những cách nói diễn tả đánh giá hoặc tình cảm của người nói như 「安心する」(yên tâm), 「困る」(kẹt), 「助かる」(thoát nạn), v.v… 「なくて」 chỉ diễn đạt rằng : sự việc ở hai vế trước sau xảy ra song song đồng thời, chứ không phải là yếu tố chỉ rõ nguyên nhân, lí do. Vì vậy, nếu thay 「なくてる」 ở những ví dụ trên bằng 「ないので」, 「ないから」 thì thường sẽ mất tự nhiên.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 23 : ~たい~ ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS23.jpg)


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)



