Cấu trúc
ばこそ ( Chính vì )
[N/Na であればこそ] [A-ければこそ] [V-ばこそ]
Ví dụ
① すぐれた教師であればこそ、学生からあれほど慕われるのです。
Chính vì là một nhà giáo xuất sắc, nên ông ấy mới được học sinh kính trọng như thế.
② 体が健康であればこそ、つらい仕事もやれるのだ。
Chính vì có sức khoẻ, nên tôi mới làm được những công việc vất vả như vậy.
③ 問題に対する関心が深ければこそ、こんなに長く研究を続けてこられたのだ。
Chính vì quan tâm rất sâu sắc tới vấn đề đó nên tôi mới có thể nghiên cứu lâu dài như thế này.
④ あなたを信頼していればこそ、お願いするのですよ。
Chính vì tin cậu nên tớ mới nhờ.
⑤ 家族を愛すればこそ、自分が犠牲になることなどはおそれない。
Chính vì yêu quý gia đình, nên tôi mới không sợ phải hi sinh cả bản thân mình.
Ghi chú :
Cấu tạo gồm 「こそ」 đi sau 「ば」 . Có nghĩa là 「ほかでもないこの理由で」(chính vì lí do này mà không phải là lí do khác). Đây là cách nói hơi cổ dùng để nhấn mạnh lí do. Cuối câu thường kèm theo 「のだ」 .Có thể thay thế bằng 「から」 chỉ lí do, nhưng đi với 「から」 sẽ mất đi ý nghĩa nhấn mạnh lí do.
(Vd) すぐれた教師だから、学生からあれほど慕われるのです。 Vì là thầy giáo xuất sắc nên được học sinh kính trọng.
Có một cách nói khác tương đối giống là 「からこそ」, nhưng 「からこそ」 có thể dùng cho cả 2 trường hợp khen/ chê, còn 「ばこそ」 khó dùng khi chê.
(sai) 体が弱ければこそ嫌いなものも無理して食べなければならない。
(đúng) 体が弱いからこそ嫌いなものも無理して食べなければならない。Chính là vì cơ thể yếu, nên phải cố mà ăn cả những món mà mình không thích.
Là cách nói trong văn viết. Được dùng trong văn viết hoặc văn nói lúc trang trọng.
→ tham khảo【からこそ】
Có thể bạn quan tâm
+ Osaka thuộc miền nào của Nhật Bản? Osaka có gì hấp dẫn
+ にわたり
+ [ Giáo Trình Shadowing ] Bài 22
+ にめんして




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)