* Giải thích:
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ 「に」 và sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng 「に」
* Ví dụ:
7時に起きます。
Tôi thường thức dậy lúc 7h
2月1日に日本へ行きました。
Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.
週末「に」友達の家へ行きます。
Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 16 : ~があります~ ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC16.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 31 : ~ないといけない~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC31.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Tổng hợp từ câu 1 đến 20](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/THN5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 18 : ~動詞+数量~ ( Tương ứng với động từ chỉ số lượng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC18.jpg)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 24 : ~へ~を~に行 ( Đi đến….để làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS24.jpg)

