Cấu trúc
からこそ ( Chính vì )
[N/Na だからこそ] [A/V からこそ]
Ví dụ:
① これは運じゃない。努力したからこそ成功したんだ。
Đây không phải là may rủi. Chính vì đã nỗ lực nên mới thành công đấy.
② A:君はぼくを正当に評価していない。
A: Cậu chưa đánh giá tôi đúng mức.
B:評価しているからこそ、もっとまじめにやれと言っているんだ。
B: Chính vì đánh giá cậu cao, nên tôi mới bảo cậu làm việc nghiêm túc hơn.
③ 愛が終わったから別れるのではなく、愛するからこそ別れるという場合もあるのだ。
Không phải vì tình yêu đã hết nên người ta chia tay, cũng có trường hợp chính vì yêu mà người ta chia tay đấy.
④ 忙しくて自分の時間がないという人がいるが、私は忙しいからこそ時間を有効に使って自分のための時間を作っているのだ。
Có người vì bận rộn mà không có thì giờ riêng cho mình ; còn tôi thì chính vì bận rộn nên tôi đã sử dụng thời gian một cách hữu hiệu để tạo ra thời gian riêng cho chính mình.
Ghi chú:
Đây là cách nói nêu bật nguyên nhân lên và đặc biệt nhấn mạnh nó. Thường dùng chung với 「のだ」.
Từ 「こそ」 được gắn vào mệnh đề chỉ nguyên nhân để diễn tả cảm xúc đặc biệt mạnh mẽ rằng “không phải cái nào khác mà chính cái đó”, vì thế cách nói này không dùng trong trường hợp muốn diễn tả mối quan hệ nhân quả một cách khách quan. Cuối câu thường có 「…のだ」.
(sai)今、東京は朝の9時だからこそ、 ロンドンは夜中の12時だ。
(đúng)今、東京は朝の9時だから、ロン ドンは夜中の12時だ。Bây giờ, ở Tokyo là 9 giờ sáng, nên London là 12 giờ đêm.
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

