Cấu trúc 1
なにより ( Hơn hết /… nhất )
Ví dụ
① 料理を作るのがなにより得意です。
Nấu món ăn là tôi thiện nghệ nhất.
② 息子が無事でいるかどうかが、なにより気がかりだ。
Con trai tôi có được bình yên vô sự hay không là điều tôi lo nhất.
③ なにより嬉しかったのは、友達に会えたことです。
Điều tôi vui sướng hơn hết là đã được gặp bạn bè.
④ あなたから励ましの言葉をいただいたことに、なにより感激いたしました。
Nhận được lời khích lệ của anh là điều tôi cảm kích hơn cả.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “…nhất, hơn tất cả mọi thứ”, đồng nghĩa với 「なににもまして」 .
Cấu trúc 2
なによりだ… Là tốt nhất rồi
Ví dụ
① お元気そうでなによりです。
Trông anh khoẻ mạnh, thế là tốt nhất rồi.
② 就職先が決まったそうで何よりです。
Nghe nói anh đã có chỗ làm, thế là tốt nhất rồi.
③ 温泉に入るのがなによりの楽しみだ。
Tắm suối nước nóng là điều thích thú nhất.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “tốt nhất so với bất cứ vật gì”. Khi bổ nghĩa cho danh từ, như ở ví dụ (3), nó sẽ mang dạng 「なによりのN」 . Dạng 「なによりだ」, trong nhiều trường hợp, được dùng để khen ngọi một sự kiện liên quan tới đối phương, và không dùng cho những sự kiện liên quan tới mình.
(sai) 私が東大に入学できて何よりです。
Còn dạng 「なによりの…」, không chỉ dùng cho trường hợp ngôi thứ hai và ngôi thứ ba, mà còn có thể dùng cho những sự việc liên quan tơi chính mình.
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
