Cấu trúc 1
なにやら ( Gì đó / thế nào ấy )
Ví dụ
① なにやら変な臭いがする。
Tôi nghe thấy một cái mùi gì đó kì kì.
② みんなで集まって、なにやら相談をしているらしい。
Họ đang tập trung lại và dường như đang thảo luận chuyện gì đó.
③ なにやら雨が降りそうな天気ですね。
Trời hôm nay dường như sắp mưa hay sao ấy.
④ この曲を聞いていたら、なにやら悲しい気分になってしまった。
Khi nghe bản nhạc này, tôi bỗng cảm thấy buồn buồn thế nào ấy.
⑤ あの一家は、なにやら伊豆の方へ引越しをするそうです。
Nghe đâu toàn bộ gia đình ấy sắp dọn về vùng Izu hay sao ấy.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa rằng không thể biểu thị cái đó hay chuyện đó một cách rõ ràng. Nó có ý nghĩa giống như “không hiểu là cái gì”, “không biết một cách chính xác”, “không hiểu rõ tại sao”.
Cấu trúc 2
… やらなにやら… Và đủ thứ / v.v…
[Nやらなにやら] [A-い/V-る やらなにやら]
Ví dụ
① お菓子やらなにやらを持ち寄ってパーティーを開いた。
Chúng tôi mang bánh trái và đủ thứ tới, rồi mở tiệc.
② 子供の病気やらなにやらで、落ち着いて考える暇もなかった。
Vì con bệnh và vì đủ thứ chuyện khác, nên tôi không có thời gian rảnh để bình tĩnh suy nghĩ
③ 酔っぱらって、泣き叫ぶやら何やらの大騒ぎを演じたあげく、大いびきをかいて寝込んでしまった。
Do say rượu, hắn ta khóc la và làm ầm ĩ đủ điều, sau đó nằm ngủ ngáy như sấm.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “ngoài cái đó ra còn có nhiều cái giống như vậy”. Trong nhiều trường hợp, nó mang hàm ý rằng có nhiều vật và nhiều sự việc trộn lẫn vào một cách hỗn độn
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS22.jpg)
