Cấu trúc
とする
(gắn vào sau trạng từ để diễn tả sự vật liên hệ ở vào một trạng thái như thế)
Ví dụ
① ぎりぎりで締め切りに間に合い、ほっとした。
Kịp thời hạn vào phút chót, tôi thấy thật nhẹ nhõm.
② 子供は少しの間もじっとしていない。
Trẻ con thì không thể ngồi yên, dù chỉ trong một lúc.
③ 何を言われても平然としている。
Bị nói gì đi nữa, nó vẫn tỏ ra bình thản như không.
④ ぽんやり(と)していた記憶が時間が経つにつれてだんだんはっきり(と)してきた。
Những kí ức mù mờ đã theo thời gian mà dần dần trở nên rõ nét.
⑤ 記者の質問に対し堂々とした態度で応対した。
Anh ấy đã trả lời những câu hỏi của nhà báo với một thái độ chẳng hề nao núng.
⑥ もっときちんとした格好をしなさい。
Hãy ăn bận cho đàng hoàng hơn một chút !
⑦ 真夜中の電話の音にはっとして目が覚めた。
Tôi giật mình tỉnh giấc vì tiếng điện thoại giữa đêm khuya.
⑧ 何を言われても、平然としてたばこを吹かしている。
Dẫu có bị nói gì đi nữa, nó vẫn thản nhiên nhả khói thuốc.
⑨ 彼女はきっとして、私をにらみつけた。
Cô ấy lườm tôi một cái nghiêm khắc.
⑩ 昨日からの雪は、一夜明けた今も依然として降り続いている。
Tuyết rơi từ hôm qua, rơi suốt một đêm, mà bây giờ vẫn còn rơi.
Ghi chú :
Gắn 「する」 vào sau trạng từ có đuôi là 「と」, để diễn tả sự việc ở vào tình trạng, trạng thái như vậy. Trong trường hợp những từ như 「ぼんやり」, 「はっきり」 trong ví dụ (4) ,không cần đi với 「と」 cũng được sử dụng như một trạng từ thì có thể lược bỏ 「と」. Trong các ví dụ (7) đến (9) có thể lược bỏ 「して」. Một số ví dụ khác là 「ちゃんと (nghiêm chỉnh) /ゆったりと(thư thái, lững lờ) /かっかと(gắt gỏng, sôi sục) /悠々と(khoan thai)/ 悠然と(từ tốn)/ 毅然とする(cương quyết) 」, v.v…
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC25.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 18 : ~動詞+数量~ ( Tương ứng với động từ chỉ số lượng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC18.jpg)
