Cấu trúc
てしょうがない ( … không biết phải làm sao /… vô cùng )
[A-くてしようがない] [V-てしようがない]
Ví dụ
① 赤ちゃんが朝から泣いてしょうがない。
Từ sáng đến giờ đứa bé cứ khóc hoài, tôi cũng không biết phải làm sao.
② このところ、疲れがたまっているのか、眠くてしょうがない。
Gần đây, không biết có phải do mệt mỏi lâu ngày hay không mà buồn ngủ quá, không cách gì cản được.
③ バレーボールを始めたら、毎日おなかがすいてしょうがない。
Sau khi bắt đầu chơi bóng chuyền thì ngày nào cũng thấy đói bụng, không sao ngăn được.
④ 可愛いがっていた猫が死んで、悲しくてしょうがない。
Con mèo cưng của tôi đã chết, tôi buồn quá, không biết phải làm sao cho khuây khỏa.
⑤ 二度も、自転車を盗まれた。腹がたってしょうがない。
Bị trộm xe đạp đến 2 lần. Tức quá nhưng không biết phải làm sao.
⑥ うちの子は先生にほめられたのがうれしくてしょうがない様子だ。
Con tôi được thầy khen, nó vui sướng đến độ dường như không ngồi yên được.
Ghi chú :
Đây là hình thức rút ngắn của 「…てしようがない」 , và là cách nói trong hội thoại thân mật của[…てしかたがない」→tham khảo【てしかたがない】
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)