+ Khi nói thân mật, thường dùng hình thức 「…ちゃう」 như 「言っちゃう」、「来ちゃう」
Cấu trúc 1
V-てしまう< hoàn tất > V xong
Ví dụ
① この本はもう読んでしまったから、あげます。
Quyển sách này tôi đọc xong rồi, cho anh đấy.
② A:でかけますよ。
A: Tôi đi đây.
B:ちょっと、この手紙を書いてしまうから、待ってください。
B: Hãy chờ một chút vì tôi viết gần xong lá thư này rồi.
③ この宿題をしてしまったら、遊びにいける。
Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi.
④ 仕事は、もう全部完成してしまった。
Công việc đã xong hết cả rồi.
⑤ あの車は売ってしまったので、もうここにはない。
Chiếc xe hơi đó tôi đã bán mất rồi, không còn ở đây nữa.
⑥ 雨の中を歩いて、かぜをひいてしまった。
Vì đi trong mưa nên tôi đã bị cảm.
⑦ 朝早くから働いていたので、もうすっかり疲れてしまって、動けない。
Vì làm việc từ sáng sớm, nên tôi đã mệt nhoài, không còn cử động được nữa.
Ghi chú:
Diễn tả sự hoàn thành một quá trình hành động. Những động từ chỉ động tác kéo dài, như trong những ví dụ từ (1) đến (3) sẽ có nghĩa gần với「R-おわる」 (làm xong một việc gì ). Tuỳ theo ý nghĩa của động từ mà cách nói này còn diễn tả「ある状態にに至った」(lâm vào / dẫn đến một trạng thái nào đó) như ở những ví dụ (6) và (7). Ví dụ (6) có nghĩa là 「風邪をひいた状態になった」 (lâm vào trạng thái bị cảm).
Cấu trúc 2
V-てしまう< cảm xúc > lỡ V mất rồi
Ví dụ
① 酔っ払って、ばかな事を言ってしまったと後悔している。
Tôi hối hận vì đã lỡ nói những chuyện điên rồ trong lúc say.
② 新しいカメラをうっかり水の中に落としてしまった。
Tôi đã lỡ đánh rơi chiếc máy chụp hình mới xuống nước mất tiêu rồi.
③ 電車の中にかさを忘れて来てしまった。
Tôi đã quên cây dù trong xe điện mất tiêu rồi.
④ だまっているのはつらいから、本当のことを話してしまいたい。
Tôi muốn nói phắt sự thật ra cho rồi, vì nín lặng thế này cực quá.
⑤ 知ってはいけないことを知ってしまった。
Tôi đã lỡ biết những điều không được phép biết.
⑥ 彼は、友達に嫌われてしまったと言う。
Nghe nói anh ta đã bị bạn bè ghét bỏ.
⑦ アルバイトの学生にやめられてしまって、困っている。
Tôi đang bối rối vì bị những sinh viên làm thêm nghỉ việc bất ngờ.
Ghi chú:
Tuỳ theo ngữ cảnh, cách nói này có thể bao hàm những cảm xúc như hối hận, đáng tiếc… Cũng có trường hợp mang thêm sắc thái “đã xảy ra những chuyện vô phương cứu vãn”. Ngoài ra, cũng có cách nói ở dạng bị động, như ví dụ (6) và (7).
Cấu trúc 3
V-てしまっていた V rồi
Ví dụ
① わたしが電話したときには、彼女はもう家を出てしまっていた。
Khi tôi gọi điện thoại đến thì cô ta đã ra khỏi nhà rồi.
② 友達が手伝いに来たときには、ほとんどの荷造りは終わってしまっていた。
Khi bạn đến giúp thì việc sắp xếp hành lí hầu như đã xong.
③ 警察がかけつけたときには、犯人の乗った飛行機は離陸してしまっていた。
Khi cảnh sát đến nơi thì chiếc máy bay có chở tên tội phạm đã cất cánh.
Ghi chú:
Diễn tả sự việc đã hoàn tất vào một thời điểm trong quá khứ. Cũng có thể sử dụng「…ていた」 , nhưng nếu dùng 「…てしまっていた」 thì sẽ nhấn mạnh được ý hoàn tất là 「すっかり完了しました」 (đã xong xuôi đâu vào đấy), và thêm được sắc thái “đã xảy ra chuyện không thể cứu vãn được”.
Có thể bạn quan tâm



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

