Cấu trúc
それでは ( Thế thì/ bây giờ thì )
+ Đây là từ ngữ được tạo thành bằng cách thêm chỉ thị từ 「それ」 vào trước 「では」. Trong hầu hết trường hợp đều có thể thay thế bằng「では」 . Chỉ có cách dùng < kết quả mang tính phủ định > trong mục 4 là khác biệt, ở đây nhất thiết phải dùng 「それでは」. Đây là lối nói hơi kiểu cách. Trong văn nói mang phong cách thân mật, người ta dùng 「それじゃ(あ)」hoặc 「じゃ(あ)」.
Cấu trúc 1
それでは < suy luận > thế thì
Ví dụ
① A:私は1974年の卒業です。
A: Tôi tốt nghiệp năm 1974.
B:それでは、私は2年後輩になります。
B: Thế thì tôi học sau anh 2 năm.
② A:ようやく就職が内定しました。
A: Cuối cùng tôi đã nhận được quyết định dự kiến tuyển dụng.
B:それでは、ご両親もさぞお喜びのことでしょう。
B: Thế thì chắc là hai bác ở nhà mừng lắm nhỉ.
Ghi chú :
→tham khảo【では2】1
Cấu trúc 2
それでは < bày tỏ thái độ > thế thì
Ví dụ
① A:その人にはあった事がないんです。
A: Người ấy tôi chưa từng gặp qua.
B:それでは紹介してあげますよ。
B: Thế thì để tôi giới thiệu cho nhé.
② A:準備できました。
A : Chuẩn bị xong rồi.
B:それでは始めましょう。
B: Thế thì chúng ta bắt đầu thôi.
Ghi chú :
→ tham khảo 【では2】2
Cấu trúc 3
それでは < chuyển mạch > bây giờ thì
Ví dụ
① それでは、次は天気予報です。
Bây giờ thì, tiếp theo là dự báo thời tiết.
② それでは、皆さん、さようなら。
Bây giờ thì xin tạm biệt các bạn.
Ghi chú :
→tham khảo 【では2】3
Cấu trúc 4
それでは < kết quả có tính phủ định > nếu thế thì
Ví dụ
① A:入学試験、多分60パーセントもとれなかったと思います。
A: Kì thi nhập học này, tôi nghĩ, có lẽ mình đã không làm được tới 60 phần trăm.
B:それでは合格は無理だろう。
B: Thế thì chắc là không thể nào đậu được.
② A:明日までには何とか出来上がると思いますが。
A: Tôi nghĩ, nếu khéo xoay xở, công việc sẽ xong trước ngày mai.
B:それでは、間に合わないんですよ。
B: Nếu thế thì đâu còn kịp nữa.
③ こんなに大変な仕事を彼女ひとりに任せているそうだが15それでは彼女があまりにも気の毒だ。
Nghe nói anh đã giao cho một mình cô ấy một công việc nặng nhọc như thế này, phải không ? Như thế thì quá tội nghiệp cho cô ấy.
Ghi chú :
Dùng sau câu hoặc mệnh đề, để biểu thị ý nghĩa “trong một trường hợp như thế thì sẽ có một kết quả không ai mong muốn”. Theo sau là những từ ngữ mang nghĩa phủ định như 「だめだ」(không được), 「無理だ」(không thể được), 「不可能だ」 (không thể thực hiện được), v.v…
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)