Cấu trúc 1
… とばかり ( Như thể )
Ví dụ
① 今がチャンスとばかり、チャンピオンは猛烈な攻撃を開始した。
Nhà vô địch ra những đòn công kích quyết liệt như thể chính bây giờ là cơ hội.
② 横綱はいつでもかかってこいとばかりに身構えた。
Võ sĩ đô vật hạng yokozuna thủ thế vững vàng như thể muốn nói “mời bạn cứ việc xông tới”.
③ もう二度と来るなとばかりに私の目の前でピシャッと戸を閉めた。
Anh ta đóng sầm cửa lại trước mắt tôi như thể muốn nói đừng bao giờ đến đây lần thứ hai nữa.
④ 「どうだ、すごいだろう」とばかりに、新しい車を見せびらかしている。
Hắn cho tôi xem chiếc xe hơi mới như thể muốn nói “sao, tuyệt vời đấy chứ !”
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề, để diễn tả ý nghĩa “cứ y như là muốn nói…”. Dùng trong trường hợp nhìn thấy trạng thái của đối phương muốn nói điều đó. Phía sau thường là những cách nói thể hiện sức mạnh hay mức độ mạnh. Từ dùng trong văn viết, thường dùng theo thói quen, thành những cách nói như 「この時とばかりに攻め込む/ 攻めかかる」、「えいっとばかりに 切りつける/切りかかる」、v.v…
Cấu trúc 2
…といわんばかり ( Như muốn nói )
Ví dụ
① お前は黙っていろと言わんばかりに兄は私をにらみつけた。
Anh tôi lườm tôi như muốn nói mày im đi.
② 警察は、「お前がやったんだろう」と言わんばかりの態度で、男を尋問した。
Viên cảnh sát tra hỏi gã đàn ông với thái độ như muốn nói “chính mày đã hạ thủ chứ gì”.
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề, để diễn tả ý nghĩa “có thái độ giống y như là muốn nói”. Cách dùng gần giống với cách dùng ở phần 1.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)

