Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa vừa thể hiện mong muốn vừa thể hiện phủ định không phải là như thế. Hoàn toàn không phải….
Ví dụ:
彼の冗談は面白くも何ともない。
Lời nói đùa của anh ấy chẳng thú vị chút nào.
一人でいたって寂しくも何ともない。
Dù ở một mình cũng chẳng buồn chút nào.
そんなくだらないもの、欲しくも何ともない。
Những thứ vô bổ như thế, tôi chẳng thèm
Chú ý:
「~したって」、「~にしたって」chỉ được dùng trong văn nói.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)




![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)
